
CHÚ THÍCH CHO LỜI VÀNG NGỌC CỦA APOLLO
ab urbe condita: từ ngày thành lập đô thành trong tiếng La Tinh. Người La Mã có một thời gian dùng cụm viết tắt AUC để đánh dấu năm kể từ ngày thành lập Rome.
Achilles: một người hùng Hy Lạp trong Cuộc chiến thành Troy, cơ thể gần như mình đồng da sắt, đã giết chết người hùng Hector của thành Troy, rồi lôi xác Hector vòng quanh thành bằng chiến xa.
Âm Phủ: vương quốc của cái chết, nơi các linh hồn đi về cõi vĩnh hằng do Hades cai trị.
Aphrodite: nữ thần tình yêu và sắc đẹp Hy Lạp. Bản thể
La Mã: Venus.
Ares: thần chiến tranh Hy Lạp, con của thần Zeus và Hera, anh cùng cha khác mẹ với Athena. Bản thể La Mã: Mars.
Argentum: bạc trong tiếng La Tinh; tên của con chó máy của Reyna, có khả năng phát hiện lời nói dối.
Argo II: một chiếc tàu chiến ba tầng biết bay do nhà Hephaestus ở Trại Con Lai chế tạo, dùng để đưa các á thần trong Lời Tiên Tri Nhóm Bảy đến Hy Lạp.
Artemis: nữ thần săn bắn và mặt trăng Hy Lạp, con gái thần Zeus và Leto, em sinh đôi của Apollo. Bản thể La Mã: Diana.
Asclepius: thần y dược, con của Apollo, đền thờ là trung tâm chữa trị của người Hy Lạp cổ.
Athena: nữ thần trí tuệ Hy Lạp. Bản thể La Mã: Minerva. aura: tinh linh gió.
Aurum: vàng trong tiếng La Tinh; tên của con chó máy của Reyna, có khả năng phát hiện lời nói dối.
ave: xin chào trong tiếng La Tinh.
Ba Nữ thần Duyên Dáng: bao gồm Sắc Đẹp, Vui Vẻ, và Tao Nhã, con của thần Zeus.
Ba Nữ Thần Mệnh: ba nữ thần hiện thân cho số mệnh, kiểm soát sợi chỉ cuộc đời của vạn vật từ lúc sinh ra đến lúc chết đi.
Bacchus: thần rượu nho và tiệc tùng La Mã, con của thần Jupiter. Bản thể Hy Lạp: Dionysus.
Bellona: nữ thần chiến tranh La Mã; con của Jupiter và Juno.
Benito Mussolini: một chính trị gia người Ý, lãnh đạo Đảng Quốc Xã, một tổ chức bán quân sự. Đầu tiên làm thủ tướng nước Ý, sau đó trở thành nhà độc tài.
blemmyae: một tộc người không đầu, mặt nằm giữa ngực. Bộ sách Sibylline: những lời chỉ dẫn phòng tránh thảm họa do Nữ Tiên Tri vùng Cumae viết ra, tổng hợp thành chín quyển sách. Sáu quyển đã bị chính Nữ Tiên Tri đốt mất. Ba quyển còn lại được bán cho đức vua La Mã, Tarquin, thất lạc theo thời gian. Quái điểu Ella đã đọc được bản sao ba quyển này, hiện đang cố viết lại toàn bộ các lời tiên tri nhờ vào trí nhớ hình ảnh của mình và sự giúp đỡ của Cyclops Tyson.
Britomartis: nữ thần săn bắn và lưới đánh cá Hy Lạp, linh vật là điểu sư.
cacaseca: phân khô trong tiếng Tây Ban Nha.
Caligula: biệt danh của hoàng đế La Mã thứ ba, Gaius Julius Caesar Augustus Germanicus, nổi tiếng vì sự tàn bạo hiếu sát trong bốn năm trị vì (37 - 41 SCN), bị cận vệ ám sát...
Cánh đồng Thần Mars: một khoảnh đất lớn vừa dùng làm chiến trường, vừa làm nơi mở tiệc, các buổi luyện quân và đánh trận giả của Trại Jupiter tổ chức ở đây..
Cáo Teumessos: một con cáo khổng lồ được các thần sai xuống tàn phá đô thành Thebes; số phận sắp đặt rằng con quái vật sẽ không bao giờ bị bắt.
Chim Stymphalian: quái vật chim ăn thịt người, mỏ nhọn bằng đồng Celestial, có thể bắn ra lông vũ như những mũi tên.
Chín Nàng Thơ: các nữ thần mang đến nguồn cảm hứng và bảo trợ cho các văn nghệ sĩ; con gái của Zeus và Mnemosyne; lúc còn nhỏ được Apollo dạy dỗ; các nữ thần bao gồm Clio, Euterpe, Thalia, Melpomene, Terpsichore, Erato, Polymnia, Ourania, và Calliope.
Cicero: một chính khách La Mã, nổi tiếng với những bài phát biểu trước đám đông.
cloaca maxima: đường cống lớn trong tiếng La Tinh.
clunis: mông trong tiếng La Tinh.
Commodus: Lucius Aurelius Commodus là con trai của hoàng đế La Mã Marcus Aurelius; mười sáu tuổi trở thành đồng hoàng đế, mười tám tuổi trở thành hoàng đế chính thức sau khi phụ vương băng hà; trị vì từ năm 177 đến năm 192 Công Nguyên, là một kẻ bại hoại, hoang tưởng tự đại; tự xem mình là Tân Hercules, thích chém giết thú vật và chiến đấu với các đấu sĩ trong Đại Hỷ Trường..
Công viên Nhân Dân: một công viên nằm ở Đại lộ Telegraph, thành phố Berkeley, California. Nơi này đã diễn ra một cuộc xung đột lớn giữa sinh viên biểu tình và cảnh sát vào tháng 5/1969.
cú ma: loài cú khổng lồ thích uống máu, chuyên báo điềm gở.
cự nhĩ: tộc người có đôi tai khổng lồ, tay chân tám ngón, lông mọc khắp người, lúc nhỏ màu trắng, khi lớn màu đen.
Cuộc chiến thành Troy: theo truyền thuyết, người Achaea (Hy Lạp) đã kéo quân tấn công thành Troy sau khi Paris cướp mất Helen, vợ của vua xứ Sparta, Menelaus.
Cuộc chiến Titan lần thứ nhất: còn gọi là Titanomachy, một cuộc chiến kéo dài 11 năm giữa các Titan trên đỉnh Othrys và các vị thần trẻ sau này sẽ ngự trị ở đỉnh Olympus.
Cyclops: dòng giống những người khổng lồ thời kỳ đầu, có một mắt nằm giữa trán.
Đại bàng của Quân đoàn Mười Hai: biểu tượng của trại Jupiter, một cây trượng có đầu hình đại bàng vàng biểu trưng cho thần Jupiter.
Dante: một nhà thơ người Ý, sống vào cuối thời trung cổ, sáng tạo ra thể thơ terza rima; tác giả của Thần Khúc.
Daphne: một tiên nữ xinh đẹp được Apollo đem lòng yêu mến; nàng biến thành cây nguyệt quế để trốn tránh sự truy đuổi của thần...
Delos: một hòn đảo Hy Lạp nằm ở biển Aegea, gần Mykonos; nơi Apollo ra đời.
Demeter: nữ thần nông nghiệp Hy Lạp; con gái của Titan Rhea và Kronos.
Địa Cung Lửa: một mê cung phép thuật nằm dưới Nam California, do hoàng đế La Mã Caligula và phù thủy Hy Lạp Medea kiểm soát.
địa nhân: tộc khổng lồ sáu tay, còn gọi là Gegenes.
Diana: nữ thần săn bắn và mặt trăng La Mã; con gái của Jupiter và Leto, em sinh đôi của Apollo. Bản thể Hy Lạp: Artemis.
Đỉnh Olympus: nhà của mười hai vị thần Olympus.
Đỉnh Othrys: một ngọn núi nằm ở trung tâm Hy Lạp, cứ điểm của các Titan trong cuộc chiến mười năm với các thần Olympus, hiện tại nằm ở Hạt Marin, Califomia; người phàm gọi nơi này là đỉnh Tamalpais.
Dionysus: thần rượu nho và lễ hội Hy Lạp; con trai thần Zeus. Bản thể La Mã: Bacchus.
Đồi Đền Thờ: ngọn đồi nằm ngay ngoài Rome Mới, nơi đặt đền thờ của tất cả các vị thần.
Đồng Celestial: một loại kim loại thần quyền năng dùng để rèn ra các loại vũ khí cho thần và á thần Hy Lạp.
đồng denarius: đơn vị tiền tệ của La Mã.
Đường Chính: con đường huyết mạch của Trại Jupiter, cắt xuyên qua toàn bộ doanh trại, dẫn đến Bộ chỉ huy.
Elysium: thiên đường dành cho các anh hùng Hy Lạp sau khi được các thần ban cho sự bất tử.
Euterpe: nữ thần thi ca, một trong Chín Nàng Thơ; con gái của thần Zeus và Mnemosyne.
Faunus: thần bảo hộ thiên nhiên hoang dã La Mã. Bản thể Hy Lạp: Pan.
fuerte: mạnh mẽ trong tiếng Tây Ban Nha.
Ga Xép: nơi nương náu cho á thần, quái vật hiền lành, Hội Săn Artemis, nằm trên nhà ga Liên Hiệp ở Indianapolis, Indiana.
Gaea: nữ thần đất Hy Lạp; vợ của Ouranos; mẹ của các Titan, khổng lồ, Cyclops và các loài quái vật khác.
Gamelion: tháng thứ bảy trong lịch Attic, hoặc lịch Athena, được dùng ở vùng Attica, Hy Lạp ngày xưa. Tương đương với tháng giêng hoặc tháng hai trong dương lịch.
Giết một phần mười: một hình phạt trong quân đoàn La Mã xưa, cứ mười lính thì có một người bị xử tử, bất kể có tội hay là không..
Hades: thần Hy Lạp của cái chết và sự giàu sang; cai quản Âm Phủ. Bản thể La Mã: Pluto.
hải tiên nữ: tinh linh biển.
Hầm Caldecott: đường cao tốc bốn làn cắt ngang Đồi Berkeley, nối Oakland với Orinda, California. Đoạn giữa có một đường hầm bí mật dẫn đến Trại Jupiter.
Harpocrates: một vị thần Ptolemaios, đại diện cho sự im lặng và bí mật. Người Hy Lạp lấy hình tượng thần từ Harpa- Khruti, Horus Con, thường được tạc tượng trong tư thế đặt một ngón tay trên môi. Đây là hành động biểu tượng cho từ trẻ thơ.
hầu hình nhân: sinh vật hình người có mắt xám, lông vàng, răng chó, giao tiếp bằng những tiếng rít chói tai.
Hecate: nữ thần phép thuật và giao lộ.
Hector: người hùng thành Troy, bị chiến binh Hy Lạp Achilles giết chết rồi lôi xác đằng sau chiến xa.
Helios: Titan mặt trời, con của Titan Hyperion và nữ Titan Theia.
Hephaestus: thần lửa, nghề thủ công và thợ rèn Hy Lạp; con trai của Zeus và Hera, kết hôn với Aphrodite; bản thể La Mã: Vulcan.
Hera: nữ thần hôn nhân Hy Lạp; vợ và chị gái của Zeus; mẹ kế của Apollo. Bản thể La Mã: Juno.
Hermes: thần của những người lữ hành Hy Lạp; dẫn đường cho linh hồn người chết; thần liên lạc. Bản thể La Mã: Mercury.
Horatius Cocles: một vị tướng La Mã, theo truyền thuyết kể lại thì đã một mình ngăn chặn toàn bộ quân xâm lược Etruscan trên cầu Sublician bắc qua dòng Tiber.
Hyacinthus: anh hùng Hy Lạp, người tình của Apollo, bỏ mạng khi cố gắng gây ấn tượng với Apollo bằng tài ném đĩa.
immortuous: bất tử trong tiếng La Tinh.
Iris: nữ thần cầu vồng Hy Lạp.
Juno: nữ thần hôn nhân La Mã, vừa là vợ vừa là chị của Jupiter; mẹ kế của Apollo. Bản thể Hy Lạp: Hera.
Jupiter Optimus Maximus: Jupiter, vị thần tối cao vĩ đại trong tiếng La Tinh.
Jupiter: thần La Mã cai quản bầu trời, vua của các vị thần; bản thể Hy Lạp: Zeus.
Koronis: một nàng công chúa, người tình của Apollo nhưng lại có quan hệ yêu đương một người đàn ông khác. Một con quạ trắng Apollo cho đi theo bảo vệ nàng đã báo lại tin này cho thần. Apollo nổi giận với con quạ vì đã không khoét mắt người đàn ông kia, do đó đã nguyền rủa con chim, làm lông nó cháy sém. Apollo sau đó phái em mình, Artemis đi giết Koronis vì không đành lòng trực tiếp xuống tay.
Kronos: Titan chủ quản thời gian, sự tà ác và thu hoạch. Người con nhỏ nhất nhưng cũng táo tợn nhất, tàn độc nhất của Gaea. Ông ta đã thuyết phục các người anh của mình giúp sức để giết chết cha họ, Ouranos. Ông ta cũng là đối thủ lớn nhất của Percy Jackson. Bản thể La Mã: Saturn..
Lar: thần giữ nhà La Mã.
Lemuria: một lục địa cổ giờ đã biến mất, theo suy đoán là nằm ở Ấn Độ Dương.
Leto: mẹ của Artemis và Apollo với chồng là Zeus; nữ thần bảo hộ cho việc làm mẹ.
libri: sách trong tiếng La Tinh.
lictor: người lính cầm rìu fasces, cận vệ cho tướng quân La Mã.
Lời nói mê hoặc: một loại quyền năng mê hoặc hiếm thấy, chỉ có những người con đặc biệt của Aphrodite mới sở hữu.
Lửa Hy Lạp: một loại dung dịch thần xanh lá có tính nổ cao dùng để làm vũ khí; là một trong những chất đáng sợ nhất trên đời.
Luna: Titan mặt trăng. Bản thể Hy Lạp: Selene.
Lupa: nữ thần sói, người bảo hộ Rome.
maenad: nữ tín đồ của DionysusBacchus, thường bị xem là những kẻ điên rồ.
Màn Sương: một nguồn lực thần ngăn cản người phàm nhìn thấy thần linh, sinh vật thần thoại và các dị trạng siêu nhiên, thay thế bằng những thứ mà tâm trí con người có thể hiểu được.
Mars: thần chiến tranh La Mã. Bản thể Hy Lạp: Ares.
Mê Cung: mê lộ dưới lòng đất được thợ thủ công Daedalus xây ở đảo Crete để nhốt Minotaur.
Medea: một phù thủy Hy Lạp, con gái của vua Aeëtes xứ Colchis, cháu nội Titan mặt trời Helios, vợ của người hùng Jason, đã giúp chàng lấy được Bộ Lông Cừu Vàng.
Meleager: một hoàng tử, các Nữ thần Mệnh phán rằng chàng sẽ chết khi nào khúc củi cháy hết. Khi mẹ chàng phát hiện Meleager đã giết hai người anh của bà, bà đã ném khúc củi vào lò sưởi, giết chết chàng ngay lập tức.
Meliai: tiên cây tần bì, sinh ra từ Gaia, từng nuôi dạy Zeus ở đảo Crete.
Mercury: thần của những người lữ hành La Mã; dẫn đường cho linh hồn người chết; thần liên lạc. Bản thể Hy Lạp: Hermes.
Minerva: nữ thần trí tuệ La Mã. Bản thể Hy Lạp: Athena.
Mùa Hè Tình Yêu: một sự kiện diễn ra vào mùa hè năm 1967, hơn 100 000 người hippie (hay còn gọi là “Những đứa con của hoa”) đã tụ họp tại khu Haight-Ashbury, San Francisco để chơi nhạc, giao lưu nghệ thuật cùng các hoạt động tinh thần, đồng thời cũng để biểu tình chống chính phủ và các giá trị vật chất.
myrmekes: một loài kiến khổng lồ, to cỡ chó chăn cừu Đức. Kiến Myrmekes sống trong những tổ kiến cực kì lớn, bên trong chứa đựng những món đồ lấp lánh thu thập được, chẳng hạn như vàng. Chúng có khả năng phun độc, cơ thể cứng cáp, bộ càng sắc bén.
Nero: hoàng đế La Mã từ năm 54 đến 58 Công Nguyên; ra lệnh tử hình mẹ và người vợ đầu tiên của mình; nhiều người tin rằng gã là kẻ gây ra trận hỏa hoạn thiêu rụi thành Rome, nhưng gã đã buộc tội những người theo Thiên Chúa giáo và cho thiêu sống họ; gã xây một cung điện xa hoa ngay trên khu vực bị cháy, mất đi sự ủng hộ khi chi phí công trình buộc gã phải tăng thuế; gã tự sát.
ngựa cá: sinh vật biển thân cá đầu ngựa.
Nguyên Lão: hội đồng gồm mười đại biểu chọn ra từ quân đoàn của Trại Jupiter.
Nữ Tiên Tri vùng Cumae: một cô đồng của Apollo, sống ở Cumae, người đã viết lại những lời hướng dẫn dự báo tương lai để phòng tránh tai họa thành chín quyển sách, nhưng đã thiêu hủy sáu quyển khi đem bán cho Tarquinius Superbus thành Rome..
Nữ Tiên Tri vùng Erythrae: một nữ tiên tri quản lý Sấm Truyền của Apollo ở Erythrae, Ionia.
Oliver Cromwell: một tín đồ Thanh giáo tận tụy, đồng thời là một nhà lãnh đạo chính trị, chỉ huy lực lượng quân đội nghị viện trong cuộc Nội Chiến Anh. .
Ouranos: hiện thân bầu trời theo quan niệm người Hy Lạp, chồng của Gaea, cha của các Titan.
Pan: thần Hy Lạp cai quản thiên nhiên hoang dã, con của Hermes; bản thể La Mã: Faunus.
pháp đình: nơi ở của pháp quan Trại Jupiter.
pháp quan: một người La Mã được bầu ra để làm quan tòa và chỉ huy quân đội.
Phlegethon: Sông Lửa dưới Âm phủ.
Pompeii: thành phố La Mã bị chôn vùi vào năm 79 khi ngọn núi lửa Vesuvius phun trào.
Poseidon: thần biển Hy Lạp; con trai của Titan Kronos và Rhea; anh em với Zeus và Hades. Bản thể La Mã: Neptune.
princeps: đệ nhất công dân hoặc người đứng đầu trong tiếng La Tinh, cách tự xưng của các hoàng đế La Mã đời đầu, về sau có nghĩa là hoàng tử thành Rome.
Ptolemaios: vương triều của những người Hy Lạp cai trị Ai Cập từ năm 323 đến 30 TCN.
Python: quái vật rắn được Gaia chỉ định canh gác Sấm Truyền ở Delphi.
quái điểu: sinh vật nữ có cánh thường cướp giật đồ của người khác.
rìu fasces: một cây rìu lễ, quanh cán bọc một bó gỗ dày, lưỡi hình bán nguyệt, biểu tượng tối cao cho chính quyền La Mã, nguồn gốc của từ Phát-xít.
Rome Mới: vùng thung lũng đặt Trại Jupiter cùng thành phố lân cận, một phiên bản nhỏ hơn và hiện đại hơn của đô thành La Mã ngày xưa. Các á thần La Mã có thể sinh sống, học tập, nghỉ hưu ở đây.
Romulus: người con á thần của Mars, anh sinh đôi của Remus; vị vua đầu tiên của La Mã, xây dựng nên đô thành vào năm 753 TCN.
Rừng thiêng Dodona: nguồn Sấm Truyền cổ xưa nhất; độ quan trọng chỉ xếp sau Delphi; những cây sồi rì rào trong rừng sẽ đưa ra câu trả lời cho các tư tế hành hương đến đây. Rừng thiêng hiện tại nằm trong rừng Trại Con Lai, chỉ có thể đi đến thông qua hang kiến myrmekes.
Sấm Truyền Delphi: người đưa ra những lời tiên tri của Apollo.
Saturnalia: một lễ hội của người La Mã cổ, tổ chức vào tháng 12 để vinh danh thần Saturn.
Somme: một trận chiến trong cuộc Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất, diễn ra tại sông Somme của Pháp, một bên là phe Anh và Pháp, một bên là phe Đức.
Somnus: thần giấc ngủ La Mã.
Sông Styx: dòng sông ngăn cách trần thế với Âm Phủ.
Sông Tiber: dòng sông dài thứ ba ở Ý; thành Rome được xây dựng hai bên bờ sông này; thời La Mã cổ đại, đây là nơi vứt xác tội phạm bị xử tử.
spatha: trường kiếm cho kỵ binh La Mã.
spolia opima: trận đấu tay đôi giữa hai thủ lĩnh trong một cuộc chiến, cách để thể hiện dũng khí tối thượng của người La Mã. Nghĩa đen là chiến lợi phẩm.
Styx: một thủy tiên nữ hùng mạnh; con gái cả của Titan biển Oceanus; nữ thần của dòng sông quan trọng nhất Âm Phủ; nữ thần của sự thù hận; sông Styx được đặt theo tên cô.
sub rosa: dưới hoa hồng trong tiếng La Tinh, nghĩa: thề giữ bí mật.
Subura: một khu ổ chuột trong thành Rome cổ.
Tam đầu chế: liên minh chính trị được hình thành bởi ba bên.
Tarquin: Lucius Tarquinius Superbus, vị vua thứ bảy và cũng là vị vua cuối cùng của La Mã, trị vì từ năm 535 đến 509 TCN. Một cuộc nổi dậy khi đó đã dẫn tới sự thành lập nền cộng hòa La Mã.
Terminus: thần ranh giới La Mã.
Terpsichore: nữ thần khiêu vũ Hy Lạp, một trong Chín Nàng Thơ.
terza rima: thể thơ gồm nhiều khổ, mỗi khổ ba dòng tiếng cuối dòng thứ nhất vần với tiếng cuối dòng thứ ba, tiếng cuối dòng thứ hai vần với tiếng cuối dòng thứ nhất của khổ tiếp theo.
testudo: đội hình quân sự hình con rùa, các binh sĩ xếp khiên khít vào nhau tạo thành tường chắn.
thần nông: thần rừng La Mã, nửa người nửa dê.
thần rừng: vị thần Hy Lạp cai quản rừng cây, nửa người nửa dê.
thi quỷ: loài quỷ ăn xác chết, sống ở Âm phủ dưới sự cai quản của Hades; một vết xước nhỏ cho móng thi quỷ tạo ra có thể khiến con người mắc bệnh suy mòn mãn tính. Sau khi chết, những người ấy sẽ sống lại lần nữa, trở thành vrykolakai, hay còn gọi là xác sống. Nếu một cái xác bị thi quỷ ăn sạch tới tận xương thì bộ xương sẽ trở thành thứ chiến binh bất tử chai lì cực kì dũng mãnh. Nhiều chiến binh xương loại này được Hades xếp vào đội vệ binh ưu tú.
thủy tiên nữ: tinh linh nước.
tiên cây: tinh linh của một cái cây, thường là nữ.
Tiểu Tiber: đặt tên theo dòng Tiber ở Rome, một con sông nhỏ làm ranh giới vào Trại Jupiter.
Titan: dòng giống các thần Hy Lạp hùng mạnh, hậu duệ của Gaia và Ouranos, trị vì trong thời đại hoàng kim và bị lật đổ bởi thế hệ các vị thần trẻ hơn, các vị thần Olympus.
Trại Con Lai: trại huấn luyện các á thần Hy Lạp, nằm ở Long Island, New York.
Trại Jupiter: trại huấn luyện các á thần La Mã, nằm giữa đồi Oakland và đồi Berkeley, California.
Troy: tòa thành tiền La Mã nằm ở Thổ Nhĩ Kì ngày nay, nơi diễn ra cuộc chiến thành Troy.
Vàng Đế Chế: thứ kim loại hiếm có thể hạ quái vật; được làm phép thánh ở đền Pantheon; sự tồn tại của nó là một bí mật được cất giấu kĩ của các hoàng đế.
Vành Đai Thánh: ranh giới của Rome.
vappae: rượu hỏng trong tiếng La Tinh.
Vesuvius: một ngọn núi lửa gần vịnh Napoli ở Ý, phun trào vào năm 79, chôn vùi thành phố La Mã Pompeii dưới tro bụi.
Viện Nguyên Lão: tòa nhà nằm trong Trại Jupiter, nơi các Nguyên Lão họp bàn các vấn đề như tổ chức nhiệm vụ hay phát động chiến tranh.
Vnicornes Imperant: Kỳ Lân Thống Trị trong tiếng La Tinh.
vrykolakai: xác sống trong tiếng Hy Lạp.
Vulcan: thần lửa, núi lửa, thợ rèn La Mã, bản thể Hy Lạp: Hephaestus.
Zeus: thần bầu trời Hy Lạp, vua của các vị thần; bản thể La Mã: Jupiter