“Trong lúc ngươi đứng ra giáo huấn kẻ khác, dạy họ phải gọi tên loài cá voi trong ngôn ngữ chúng ta thế nào, lại vì sự vô minh mà bỏ đi chữ H — chữ gần như mang trọn ý nghĩa của từ ngữ ấy —, ngươi đã truyền bá điều sai trái.”
Hakluyt.
“CÁ VOI. * * * Tiếng Thụy Điển và Đan Mạch là hval. Loài vật này được đặt tên theo hình dáng tròn trịa hoặc sự lăn lộn; bởi trong tiếng Đan Mạch, hvalt có nghĩa là hình vòm hoặc uốn cong.”
Từ điển Webster.
“CÁ VOI. * * * Từ này xuất phát trực tiếp hơn từ tiếng Hà Lan và tiếng Đức là Wallen; tiếng Anh cổ là Walw-ian, có nghĩa là lăn, là vùng vẫy.”
Từ điển Richardson.
חו,
Tiếng Hê-brơ.
ϰητος,
Tiếng Hy Lạp.
CETUS,
Tiếng La-tinh.
WHŒL,
Tiếng Anh-sắc-xông.
HVALT,
Tiếng Đan Mạch.
WAL,
Tiếng Hà Lan.
HWAL,
Tiếng Thụy Điển.
HVALUR,
Tiếng Iceland.
WHALE,
Tiếng Anh.
BALEINE,
Tiếng Pháp.
BALLENA,
Tiếng Tây Ban Nha.
PEKEE-NUEE-NUEE,
Tiếng Fiji.
PEHEE-NUEE-NUEE,
Tiếng Erromango.