Sir Gawayne Và Hiệp Sĩ Xanh

Lượt đọc: 609 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Xix.

❊ ❊ ❊

Bấy giờ tiếng tù và vang dội

There watȝ blawyng of prys in mony breme home,

Heȝe halowing on hiȝe, with haþeleȝ

þat myȝt;

và tiếng chó săn sủa vang.

Brachetes bayed þat best, as bidden þe maystereȝ,

1604

Of þat chargeaunt chace þat were chef huntes.

Một bậc tinh thông nghệ thuật rừng rú bắt đầu mổ xẻ con lợn rừng.

Þenne a wyȝe þat watȝ wys vpon wod crafteȝ,

To vnlace þis bor lufly bigynneȝ;

Đầu tiên hắn chặt đầu, rồi xẻ dọc sống lưng.

Fyrst he hewes of his hed, & on hiȝe setteȝ,

1608

& syþen rendeȝ him al roghe bi þe rygge after,

Hắn tiếp tục lấy lòng lợn, nướng trên than hồng, rồi dùng làm phần thưởng cho bầy chó.

Braydeȝ out þe boweles, brenneȝ hom on glede,

With bred blent þer-with his braches rewardeȝ;

Syþen he britneȝ out þe brawen in bryȝt brode

[s]cheldeȝ,

Rồi những phần thịt lòng được lấy ra. 1612

& hatȝ out þe hastletteȝ, as hiȝtly bisemeȝ;

Hai nửa thân lợn được buộc chặt vào nhau rồi treo lên một cây sào.

& ȝet hem halcheȝ al hole þe halueȝ to-geder,

& syþen on a stif stange stoutly hem henges.

Now with þis ilk swyn þay swengen to home;

Đầu lợn rừng được khiêng đi trước vị hiệp sĩ đang hối hả trở về nhà. 1616

Þe bores hed watȝ borne bifore þe burnes seluen,

Þat him for-ferde in þe forþe, þurȝ forse of his

honde,

so stronge;

Cho đến khi chàng gặp được Sir Gawayne, 1620

Til he seȝ sir Gawayne,

In halle hym þoȝt ful longe,

Gawayne được gọi đến để nhận chiến lợi phẩm.

He calde, & he com gayn,

His feeȝ þer for to fonge.

Nguồn: Việt Nam Thư Quán dịch từ Project Gutenberg
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 27 tháng 10 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.