Sir Gawayne Và Hiệp Sĩ Xanh

Lượt đọc: 476 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
I.

❊ ❊ ❊

Trước lúc rạng đông, người ta thức giấc,

Ful erly bifore þe day þe folk vp-rysen,

Gestes þat go wolde, hor gromeȝ þay calden,

yên ngựa được chuẩn bị, và hành lý được buộc gọn gàng.

1128

& þay busken vp bilyue, blonkkeȝ to sadel,

Tyffen he[r] takles, trussen her males,

Richen hem þe rychest, to ryde alle arayde,

Lepen vp lyȝtly, lachen her brydeles,

Mỗi người đi theo hướng mình thích nhất. 1132

Vche wyȝe on his way, þer hym wel lyked.

Vị lãnh chúa hào hiệp của vùng đất sửa soạn lên đường.

Þe leue lorde of þe londe watȝ not þe last,

A-rayed for þe rydyng, with renkkeȝ ful mony;

Ngài ăn vội miếng lót dạ rồi đi dự lễ.

Ete a sop hastyly, when he hade herde masse,

1136

Cùng tiếng tù và, ngài nhanh chóng tiến ra đồng cỏ;

With bugle to bent felde he buskeȝ by-lyue;

Trước khi ánh dương ló dạng, ngài và thuộc hạ đã ở trên yên ngựa.

By þat þat any day-lyȝt lemed vpon erþe,

He with his haþeles on hyȝe horsses weren.

Đoạn, bầy chó săn được gọi ra và xích lại từng đôi.

Þenne þise cacheres þat couþe, cowpled hor houndeȝ,

1140

Vnclosed þe kenel dore, & calde hem þer-oute,

Ba hồi tù và ngắn vang lên.

Blwe bygly in bugleȝ þre bare mote;

Braches bayed þerfore, & breme noyse maked,

Một trăm thợ săn cùng tham gia cuộc săn bắn.

& þay chastysed, & charred, on chasyng þat went;

1144

A hundreth of hunteres, as I haf herde telle,

của những người giỏi nhất;

Đến các trạm phục kích, các trợ thủ tiến vào,

To trystors vewters ȝod,

Couples huntes of kest,

[Fol. 106b.] 1148

Þer ros for blasteȝ gode,

và những con chó săn được thả ra.

Gret rurd in þat forest.

Nguồn: Việt Nam Thư Quán dịch từ Project Gutenberg
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 27 tháng 10 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.