A Fuchs, a chitrer Kerl un' a Lez
Hāt in an Unterhaltung mit a Kāter
Gemacht asō viel Chōsek vun die Kätz',
As Jener is' in Kas gewor'en.
"Du wēisst nit, Füchsel-chazuf"—hāt er
Zu ihm gesāgt mit Zorn,—
"As ich gehör' zum allerhöchsten Adel
"Vun Chajes, weil ich kumm' vun a Mischpoche
"Vun Helden ohne Furcht un' Tadel,
"Wās seinen kēinmāl nit gegangen in Gespann,
"Nit in a Fuhr', nit in a Ssoche,
"Zum Führen Hēu, zum Ackern a Feld,
"Zum Thon, wās passt nit far a Thieren-held;
"Nor lebendig in Wōltāg, Jederer a Pan,
"Durch ehrenhafte Raub.
"Ich stamm' bekizer āb vun flinken Tiger,
"Wās känn verzucken jeden Rind;
"Ich bin dem Lempert's Schwesterkind,
"Sogar vun seine Majestät, dem Loeb
"A Korew nit kēin weiter.
"Ōbgleich ich bin allēin vielleicht,
"Kēin Held nit, nit kēin grōsser Krieger,
"Un' nit kēin mōrediger Streiter."
—"As du bist nit kēin Held, is' leicht
"Zu sehn"—hāt ihm geëntwert unser Fuchs—
"I vun dein schwache Lapke,
"I vun dein Blick, i vun dein Wuchs.
"Wer wēiss nit, as dem klensten Hüntel's Eck
"(Schōn gār nit rēdendig vun seine Zaehner)
"Verjāgt dich, wie die schwachste Žabke,
"In Thom arein var hōle Schreck?
Một con cáo, tay láu cá và hay giễu cợt, trong một lần trò chuyện với một chú mèo đèo, đã chế nhạo loài mèo đến mức khiến chú ta nổi giận. "Ngươi chẳng biết gì đâu, cái đồ cáo ranh ma," chú ta tức giận nói, "rằng ta thuộc về dòng dõi cao quý nhất trong muôn thú, bởi ta xuất thân từ một gia đình anh hùng đầu đội trời chân đạp đất, chưa từng phải chịu ách trượng phu, không kéo xe cũng chẳng cày bừa, không thu gom cỏ hay vỡ ruộng, không làm những việc không xứng với một bậc anh hùng muôn thú; trái lại, đời sống sung túc thái bình, mỗi kẻ là một vị chúa tể, sống bằng nghề cướp bóc vẻ vang. Tóm lại, ta dòng dõi từ chúa sơn lâm dũng mãnh, kẻ biết hạ sát mọi loài bò sát; ta là cháu gọi báo đốm bằng dì, lại còn là họ hàng không xa của chính Bệ hạ Sư tử, dẫu bản thân ta có lẽ không phải là anh hùng, chẳng phải chiến tướng lớn, cũng chẳng phải tráng sĩ uy phong."
"Rằng ngươi chẳng phải anh hùng thì ai cũng thấy rõ," con cáo của chúng ta đáp trả, "nhìn cái chân yếu ớt của ngươi, nhìn ánh mắt và dáng vóc ngươi là biết. Ai mà không lạ gì cảnh chỉ cần cái đuôi của một chú cún con bé xíu—chưa cần nói đến răng nanh của nó—cũng đủ đuổi ngươi chạy thắt giò như con ếch nhái yếu ớt, chui tọt vào cái lỗ vì khiếp sợ?"
"Du wēisst nit vun die Maissim-tōwim,
"Vun deine adelige Krōwim,
"Nor du lebst nit vun ehrenhaften Raub allēin,
"Du, Bruder, schämst sich nit zu ganwenen,
"Zu bettlen un' zu chanfenen,
"Afile naschen is' far dir nit zu gemēin."
Dās sāgendig hāt er sein āngepelzten Eck
Mit Spott a Hōb gethān un' is' aweg.
"Ngươi chỉ là một kẻ tài lanh xó bếp, bạn hiền ạ,
Chuyên bắt nạt mấy con chuột đói meo thu mình trong góc.
Ta chẳng lạ gì mồ mả tổ tiên ngươi,
Hay đám họ hàng dòng dõi quý tộc của ngươi,
Chỉ là ngươi đâu chỉ sống bằng nghề cướp bóc vẻ vang,
Này người anh em, ngươi chẳng thèm hổ thẹn khi ăn trộm ăn cắp,
Khi đi van xin và buôn gian bán lận,
Đến cả thói ăn vụng lén lút cũng chẳng có gì là quá tầm thường đối với ngươi."
Nói dứt lời, nó liền ngoe nguẩy chiếc đuôi xù lông vẻ đầy chế nhạo rồi bỏ đi.
Die alte Welt
Is vull mit tausende asölche Kāters,
Jachsonim puste, adelige Pimpernātters,
Mit Wonzes lange, bliszendige Äugen,
Ohn' Macht, ohn' Sinn, ohn' Geld,
Nefosches, welche täugen
Zum Klettern mit Pläner in der Hōch,
Vun welche jeder endigt sich in Räuch;
Wās lecken Teller bei dem Reichen
Kêin mōrediger Streiter
Aristokratisch fein zusammen,
Un' Alles, wās see wēissen,
Is' mehr nit, wie see hēissen,
Un' dann, vun welche Tigerkätz' see stammen.
M. Winchevsky.