YA-
YABA:
YAFIYGI:
YAUN:
Yellow Book:
yellow card:
yellow wire:
Yet Another:
YHBT:
YKYBHTLW:
YMMV:
You are not expected to understand this:
You know you've been hacking too long when:
Your mileage may vary:
Yow!:
yoyo mode:
Yu-Shiang Whole Fish:
Node:
YA-
, Next:
YABA
, Previous:
xyzzy
, Up:
= Y
=
YA- tết.
[Yet Another - Lại một... nữa] Trong các từ viết tắt của giới hacker, thuật ngữ này hầu như luôn được mở rộng thành Yet Another, noi theo tiền lệ do chương trình yacc(1) của Unix thiết lập (Yet Another Compiler-Compiler - Lại một trình biên dịch của trình biên dịch nữa). Xem YABA.
Node:
YABA
, Next:
YAFIYGI
, Previous:
YA-
, Up:
= Y =
YABA /ya'b*/ d.t.
[Cambridge] Yet Another Bloody Acronym (Lại một cái chữ viết tắt chết tiệt nào đó nữa). Bất cứ khi nào một chương trình nào đó được đặt tên, thế nào cũng có người đề xuất một cái tên viết tắt. Phản ứng của những người còn chút ít sự sáng tạo là mỉa mai nhận xét rằng cái tên được đề xuất đó sẽ mang tính "tương thích với YABA". Cũng được dùng để đáp lại những câu hỏi như "WYSIWYG là gì?". Xem thêm TLA.
Node:
YAFIYGI
, Next:
YAUN
, Previous:
YABA
, Up:
= Y =
YAFIYGI /yaf'ee-y*-gee/ t.t.
[được đặt ra để đối trọng với WYSIWYG] Mô tả phong cách xử lý văn bản hoặc giao diện người dùng theo định hướng dòng lệnh kiểu ed/vi/nroff/TeX, trái ngược hoàn toàn với WYSIWYG. Viết tắt của "You asked for it, you got it" (Anh muốn thế nào thì được thế ấy), bởi vì những gì anh thực sự yêu cầu thường chỉ lộ diện khi đã quá muộn để cứu vãn. Dùng để chỉ sự tréo ngoe ("Lập trình viên thực thụ dùng công cụ YAFIYGI... và thích thế!") hoặc, ít phổ biến hơn, một sự đánh đổi cần thiết ("Chỉ có công cụ YAFIYGI mới có sự linh hoạt lập trình trọn vẹn trong giao diện của nó.").
Ý nghĩa chính xác này của câu "You asked for it, you got it" dường như xuất hiện lần đầu tiên trong bài châm biếm kinh điển của Ed Post mang tựa đề "Lập trình viên thực thụ không dùng Pascal" (xem Real Programmers); chữ viết tắt này là một phát minh ra đời sau.
Node:
YAUN
, Next:
Yellow Book
, Previous:
YAFIYGI
, Up:
= Y =
YAUN /yawn/ d.t.
[Viết tắt của `Yet Another Unix Nerd' - Lại một gã mọt sách Unix nữa] Được ghi nhận từ Hiệp hội Máy tính San Diego (chủ yếu là nhóm người dùng máy vi tính) như một lời lăng mạ chơi chữ thiện ý nhắm vào các tín đồ cuồng tín của Unix.
Node:
Yellow Book
, Next:
yellow card
, Previous:
YAUN
, Up:
= Y
=
Yellow Book d.t.
Phiên bản in của Jargon File này; "The New Hacker's Dictionary" do MIT Press phát hành; Cuốn sách bao gồm toàn bộ nội dung của Jargon File, cộng thêm lời tựa của Guy L. Steele Jr. và lời giới thiệu của Eric S. Raymond. Quan trọng nhất là phiên bản sách được trình bày đẹp mắt và bao gồm hầu như toàn bộ các bức tranhếm họa khét tiếng Crunchly của Đại sư Quux, mỗi bức được gắn với một mục từ thích hợp. Phiên bản đầu tiên (1991, ISBN 0-262-68069-6) tương ứng với Jargon File phiên bản 2.9.6. Phiên bản thứ hai (1993, ISBN 0-262-68079-3) tương ứng với Jargon File 3.0.0. Phiên bản thứ ba (1996, ISBN 0-262-68092-0) tương ứng với phiên bản 4.0.0.
Node:
yellow card
, Next:
yellow wire
, Previous:
Yellow Book
, Up:
= Y =
yellow card d.t.
Xem green card.
Node:
yellow wire
, Next:
Yet Another
, Previous:
yellow card
, Up:
= Y =
yellow wire d.t.
[IBM] Dây sửa chữa được dùng khi các đầu nối (đặc biệt là đầu nối dạng ruy-băng) bị đứt do kẻ vụng về nào đó kẹp phải, hoặc để nối lại các đường mạch bị cắt nhầm sau khi kỹ sư hiện trường (FE) sơ ý cắt phải. So sánh với blue wire, purple wire, red wire.
Node:
Yet Another
, Next:
YHBT
, Previous:
yellow wire
, Up:
= Y =
Yet Another t.t.
[Bắt nguồn từ yacc(1) của Unix, `Yet Another Compiler-Compiler', một bộ phân tích cú pháp LALR] 1. Nói về công việc của chính mình: Một cách nói ám chỉ hài hước thường dùng trong các tiêu đề để thừa nhận rằng chủ đề không có gì mới mẻ, dù nội dung thì có. Chẳng hạn như `Yet Another AI Group' (Lại một nhóm Trí tuệ Nhân tạo nữa) hay `Yet Another Simulated Annealing Algorithm' (Lại một thuật toán mô phỏng luyện kim nữa). 2. Nói về công việc của người khác: Mô tả một thứ gì đó mà đã có sẵn quá nhiều đến mức thừa thãi. Xem thêm YA-, YABA, YAUN.
Node:
YHBT
, Next:
YKYBHTLW
, Previous:
Yet Another
, Up:
= Y =
YHBT //
[Usenet: rất phổ biến] Viết tắt của: You Have Been Trolled - Anh đã dính bẫy câu chữ (xem troll, nghĩa 1). Đặc biệt được dùng trong cụm "YHBT. YHL. HAND.", được hiểu rộng rãi là viết tắt của "You Have Been Trolled. You Have Lost. Have A Nice Day" (Anh đã dính bẫy. Anh đã thua. Chúc một ngày tốt lành). Bạn rất dễ bắt gặp câu này nếu thiếu cẩn trọng đáp lại một bài đăng mang tính khiêu khích vốn rõ ràng được tung lên mạng làm mồi nhử.
Node:
YKYBHTLW
, Next:
YMMV
, Previous:
YHBT
, Up:
= Y =
YKYBHTLW // tết.
Viết tắt của cụm từ `You know you've been hacking too long when...' (Bạn biết là mình đã cắm đầu lập trình quá lâu khi...), trở nên thịnh hành trên nhóm Usenet alt.folklore.computers trong một cuộc thảo luận kéo dài về mục từ tương ứng trong Jargon File.
Node:
YMMV
, Next:
You are
not expected to understand this
, Previous:
YKYBHTLW
, Up:
= Y =
YMMV // đ.k.
Viết tắt của cụm từ Your mileage may vary rất phổ biến trên Usenet.
Node:
You are not
expected to understand this
, Next:
You
know you've been hacking too long when
, Previous:
YMMV
, Up:
= Y =
You are not expected to understand this [Unix] đ.k.
Lời chú thích kinh điển mô tả một thứ gì đó mang tính ma thuật hoặc quá phức tạp để bận tâm giải thích cho ra lẽ. Bắt nguồn từ một chú thích khét tiếng trong đoạn mã chuyển ngữ cảnh của nhân (kernel) Unix phiên bản V6. Dennis Ritchie đã giải thích điều này một cách chi tiết.
Node:
You
know you've been hacking too long when
, Next:
Your mileage may vary
,
Previous:
You are
not expected to understand this
, Up:
= Y =
You know you've been hacking too long when
Câu mở đầu cho một thể loại câu nói đùa một dòng do các hacker tự kể về chính họ. Những câu này bao gồm:
không những bạn kiểm tra email nhiều hơn kiểm tra thư tín giấy, mà bạn còn nhớ địa chỉ mạng của mình nhanh hơn nhớ địa chỉ nhà.
người yêu hôn lên cổ bạn và điều đầu tiên bạn nghĩ tới là "Hừm, ngắt ưu tiên rồi đây."
bạn đi đối chiếu sổ séc và phát hiện ra mình đang làm việc đó bằng hệ bát phân.
giá trị thị trường của dàn máy tính nhà bạn còn cao hơn cả chiếc xe hơi.
trong vũ trụ của bạn, các `số tròn' là lũy thừa của 2, chứ không phải của 10.
hơn một lần, bạn tỉnh dậy và nhớ lại một giấc mơ bằng một ngôn ngữ lập trình nào đó.
bạn nhận ra mình chưa từng gặp mặt một nửa số bạn thân của mình.
Một danh sách các câu này có thể được tìm thấy bằng cách tìm kiếm cụm từ này trên web.
[Một phiên bản đầu của mục từ này từng ghi rằng "Tất cả những điều này, ngoại trừ một câu, đã được ghi nhận đáng tin cậy là đặc tính của hacker (một số câu xuất hiện khá thường xuyên). Ngay cả các hacker cũng có thể gặp khó khăn trong việc phát hiện ra kẻ giả mạo." Kẻ giả mạo chính là việc đối chiếu sổ séc bằng hệ bát phân, do tôi hoàn toàn bịa ra từ con số không. Mặc dù có nhiều người trả lời chọn câu đó làa bịa đặt hơn bất kỳ câu nào khác, tôi cũng nhận được nhiều báo cáo độc lập khác nhau về việc nó thực sự đã xảy ra, nổi tiếng nhất là với Grace Hopper khi bà làm việc với máy BINAC vào năm 1949. --ESR]
Node:
Your mileage may
vary
, Next:
Yow!
, Previous:
You
know you've been hacking too long when
, Up:
= Y =
Your mileage may vary đ.k.
[bắt nguồn từ tuyên bố từ chối trách nhiệm chuẩn đính kèm theo mức tiêu thụ nhiên liệu do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ quy định cho các nhà sản xuất ô tô nước này] 1. Lời cảnh báo mang tính nghi thức thường thấy trong các bản phân phối phần mềm miễn phí của Unix. Dịch nôm na là "Này, tôi đã cố gắng viết để nó có thể chạy trên mọi hệ thống rồi đấy, nhưng ai mà biết được điều gì sẽ xảy ra trên máy của anh chứ?" 2. Tổng quát hơn, một điều kiện kèm theo lời khuyên. "Tôi thấy việc tặng hoa tỏ ra khá hiệu quả, nhưng tùy hoàn cảnh mỗi người mà kết quả có thể khác nhau."
Node:
Yow!
, Next:
yoyo mode
, Previous:
Your mileage may vary
, Up:
= Y =
Yow! /yow/ th.t.
[bắt nguồn từ bộ truyện tranh "Zippy the Pinhead"] Một biểu cảm hacker được ưa chuộng để thể hiện sự ngạc nhiên hài hước hoặc sự nhấn mạnh. "Yow! Hãy xem điều gì xảy ra khi anh táy máy tùy chọn foo trên bản hack màn hình này!" So sánh với gurfle.
Node:
yoyo mode
, Next:
Yu-Shiang Whole Fish
,
Previous:
Yow!
, Up:
= Y =
yoyo mode d.t.
Trạng thái mà hệ thống được cho là đang mắc phải khi nó liên tục chuyển đổi nhanh chóng nhiều lần giữa việc hoạt động (up) và ngừng hoạt động (down). Thật thú vị (và có lẽ không phải là sự trùng hợp ngẫu nhiên), nhiều nhà cung cấp phần cứng thường phát y-yo miễn phí tại các buổi triển lãm của Usenix.
Sun Microsystems đã phát những chiếc y-yo có in logo tại hội nghị SIGPLAN '88. Những du khách lưu trú tại một trong những khách sạn đáng kính nhất ở Atlanta sau đó đã được chiêm ngưỡng cảnh tượng 200 nhà khoa học máy tính hàng đầu của đất nước đang thử nghiệm các thuật toán y-yo ngay tại sảnh khách sạn.
Node:
Yu-Shiang Whole Fish
,
Next:
zap
, Previous:
yoyo mode
, Up:
= Y =
Yu-Shiang Whole Fish /yoo-shyang hohl fish/ d.t. lỗi thời.
Ký tự gamma (mã SAIL mở rộng 0001001), với một vòng lặp ở phần đuôi trông giống như một chú cá nhỏ đang bơi xuôi trang giấy. Thuật ngữ này thực chất là tên một món ăn Trung Hoa trong đó cá được nấu nguyên con (không cắt khúc) và phủ sốt Yu-Shiang (hoặc Yu-Hsiang). Cách dùng: chủ yếu bởi những người dùng máy MIT LISP, vốn có thể hiển thị ký tự này trên màn hình. Thường gây ra sự hoài nghi từ những người nghe kể lại qua lời người khác.
Node:
= Z =
, Previous:
= Y =
, Up:
The Jargon Lexicon