T:
tail recursion:
talk mode:
talker system:
tall card:
tanked:
TANSTAAFL:
tape monkey:
tar and feather:
tarball:
tardegy:
taste:
tayste:
TCB:
TCP/IP:
TechRef:
TECO:
tee:
teergrube:
teledildonics:
Telerat:
TELNET:
ten-finger interface:
tense:
tentacle:
tenured graduate student:
tera-:
teraflop club:
terminak:
terminal brain death:
terminal illness:
terminal junkie:
terpri:
test:
TeX:
text:
thanks in advance:
That's not a bug that's a feature!:
the literature:
the network:
the X that can be Y is not the true X:
theology:
theory:
thinko:
This can't happen:
This time for sure!:
thrash:
thread:
three-finger salute:
throwaway account:
thud:
thumb:
thundering herd problem:
thunk:
tick:
tick-list features:
tickle a bug:
tiger team:
time bomb:
time sink:
time T:
times-or-divided-by:
TINC:
Tinkerbell program:
TINLC:
tip of the ice-cube:
tired iron:
tits on a keyboard:
TLA:
(TM):
TMRC:
TMRCie:
TMTOWTDI:
to a first approximation:
to a zeroth approximation:
toad:
toast:
toaster:
toeprint:
toggle:
tool:
toolsmith:
toor:
topic drift:
topic group:
TOPS-10:
TOPS-20:
tourist:
tourist information:
touristic:
toy:
toy language:
toy problem:
toy program:
trampoline:
trap:
trap door:
trash:
trawl:
tree-killer:
treeware:
trit:
trivial:
troff:
troglodyte:
troglodyte mode:
Trojan horse:
troll:
Troll-O-Meter:
tron:
true-hacker:
tty:
tube:
tube time:
tunafish:
tune:
turbo nerd:
Turing tar-pit:
turist:
Tux:
tweak:
tweeter:
TWENEX:
twiddle:
twiddle:
twilight zone:
twink:
twirling baton:
two pi:
two-to-the-N:
twonkie:
Node:
T
, Next:
tail recursion
, Previous:
SysVile
, Up:
= T =
T /T/
1. [bắt nguồn từ thuật ngữ LISP chỉ `true' (đúng)] Vâng. Dùng để đáp lại một câu hỏi (đặc biệt là câu hỏi dùng quy ước The -P). Trong LISP, hằng số T có nghĩa là `đúng', ngoài ra còn có các nghĩa khác. Một số hacker Lisp dùng `T' và `NIL' thay cho `Có' và `Không' một cách gần như phản xạ. Điều này thỉnh thoảng gây ra hiểu lầm. Khi một người hầu bàn hoặc tiếp viên hàng không hỏi rằng hacker có muốn dùng cà phê không, anh ta có thể lơ đễnh đáp `T', nghĩa là anh ta muốn cà phê; nhưng tất nhiên sau đó anh ta sẽ được mang ra một tách trà. May mắn thay, hầu hết các hacker (đặc biệt là những người hay lui tới các nhà hàng Trung Quốc) thích trà ít nhất là ngang ngửa cà phê -- nên đó không phải là vấn đề quá lớn. 2. Xem time T (ngoài ra còn có since time T equals minus infinity). 3. [thuật ngữ kỹ thuật] Trong giới xử lý giao dịch, chữ viết tắt của danh từ `transaction' (giao dịch). 4. [Purdue] Cách đánh vần thay thế của tee. 5. Một phương ngữ của LISP được phát triển tại Yale. (Có ý ám chỉ đến NIL, viết tắt của "New Implementation of Lisp", một phương ngữ Lisp khác được phát triển cho dòng máy VAX)
Node:
tail recursion
, Next:
talk mode
, Previous:
T
, Up:
= T =
tail recursion d.h.
Nếu bạn chưa cảm thấy phát ngấy với nó, hãy xem tail recursion.
Node:
talk mode
, Next:
talker system
, Previous:
tail recursion
, Up:
= T =
talk mode d.h.
Một tính năng được hỗ trợ bởi Unix, ITS và một số hệ điều hành khác, cho phép hai hay nhiều người dùng đã đăng nhập thiết lập một cuộc trò chuyện trực tuyến theo thời gian thực. Nó kết hợp sự tức thời của việc nói chuyện với toàn bộ sự chuẩn xác (và dài dòng) vốn có của ngôn ngữ viết. Thật khó để truyền đạt ngữ điệu, mặc dù các quy ước đã xuất hiện cho một số trường hợp này (xem chi tiết ở phần phong cách viết trong các Phụ lục).
Chế độ trò chuyện (talk mode) có một tập hợp các từ biệt ngữ đặc biệt, được dùng để tiết kiệm thao tác gõ phím, và chúng không được sử dụng trong văn nói. Một số trong đó giống hệt (và có lẽ bắt nguồn từ) biệt ngữ mã Morse do các thợ vô tuyến nghiệp dư sử dụng từ những năm 1920.
Hầu hết phần tiểu biệt ngữ nêu trên được sử dụng ở cả Stanford lẫn MIT. Một số biểu thức trong số này cũng rất phổ biến trong email, đặc biệt là FYI, FYA, BTW, BCNU, WTF và CUL. Một số chữ viết tắt khác đã được ghi nhận từ các mạng thương mại, chẳng hạn như GEnie và CompuServe, nơi việc chat `trực tiếp' trực tuyến bao gồm hơn hai người là phổ biến và thường mang bối cảnh `mang tính xã hội' nhiều hơn, đáng chú ý nhất là các từ sau:
Hầu hết những từ này không được sử dụng ở các trường đại học hay trong thế giới Unix, mặc dù ROTF và TTFN đã có được một mức độ phổ biến nhất định ở đó và IMHO là rất thông dụng; ngược lại, phần lớn những người biết các từ này lại không quen thuộc với FOO?, BCNU, HELLOP, NIL và T.
Cộng đồng MUD sử dụng sự kết hợp giữa các biểu tượng cảm xúc (emoticon) trên Usenet/Internet, một vài từ viết tắt tự nhiên hơn theo phong cách cũ của chế độ trò chuyện, và một số từ trong danh sách `xã hội' kể trên; cụ thể, các thành viên MUD báo cáo việc sử dụng các từ BBL, BRB, LOL, b4, BTW, WTF, TTFN và WTH. Việc sử dụng từ `rehi' cũng rất phổ biến; trên thực tế, các mumber rất thích các tiền tố re- và thường xuyên `rehug' (ôm lại) hoặc `rebonk' (gõ nhẹ lại) mọi người (xem bonk/oif). Bản thân từ `re' được hiểu là `regreet' (chào lại). Tuy nhiên, nhìn chung, các thành viên MUD bày tỏ sự ưa thích việc gõ đầy đủ các từ thay vì dùng chữ viết tắt; điều này có thể là do tuổi đời còn trẻ của các văn hóa MUD, nơi có xu hướng bao gồm nhiều người gõ mười ngón và giả định các đường truyền tốc độ cao. Các cách sử dụng cụ thể dành riêng cho MUD đã được ghi nhận như sau:
Một số từ theo kiểu B1FF (đặc biệt là biến thể chính tả d00d) có vẻ đang dần được sử dụng rộng rãi hơn trong một số nhóm nhỏ của cộng đồng MUD.
Một lưu ý cuối cùng về phong cách trong chế độ trò chuyện: những người mới nhập môn, khi ở trong chế độ trò chuyện, dường như thường nghĩ rằng họ phải tạo ra những câu văn hoàn hảo đến từng chữ vì họ đang gõ phím thay vì nói chuyện. Đây không phải là cách tiếp cận tốt nhất. Sẽ rất bực bội khi phải chờ đợi trong lúc đối tác của bạn dừng lại để nghĩ ra một từ, hoặc liên tục mắc cùng một lỗi chính tả rồi quay lại sửa nó. Thông thường, tốt nhất là cứ bỏ mặc các lỗi đánh máy lại phía sau và lao về phía trước, trừ khi sự nhầm lẫn nghiêm trọng có thể xảy ra; trong trường hợp đó, thường thì cách nhanh nhất là chỉ gõ "xxx" và bắt đầu lại từ trước chỗ sai sót.
Xem thêm hakspek, emoticon.
Node:
talker system
, Next:
tall card
, Previous:
talk mode
, Up:
= T =
talker system d.h.
Tiếng lóng của hacker Anh Quốc chỉ phần mềm cho phép chat thời gian thực hoặc chế độ trò chuyện (talk mode).
Node:
tall card
, Next:
tanked
, Previous:
talker system
, Up:
= T =
tall card d.h.
Một tấm card mở rộng kích cỡ PC/AT (những tấm card này có thể lớn hơn card của IBM PC hoặc XT vì vỏ máy AT lớn hơn). Xem thêm short card. Khi IBM giới thiệu dòng PS/2 model 30 (nỗ lực cuối cùng của họ trong việc hỗ trợ chuẩn ISA), họ đã làm cho vỏ máy thấp xuống và nhiều loại card cao chuẩn công nghiệp (tall card) đã không thể lắp vừa; điều này được cảm nhận như một sự táiarnation của âm mưu về cổng kết nối, được thực hiện với ít phong cách hơn.
Node:
tanked
, Next:
TANSTAAFL
, Previous:
tall card
, Up:
= T =
tanked t.t.
Giống như down, được sử dụng chủ yếu bởi các hacker Unix. Xem thêm hosed. Trở nên phổ biến như một từ đồng nghĩa với `say xỉn' qua ngòi bút của Steve Dallas trong bộ truyện tranh "Bloom County" nổi tiếng một thời.
Node:
TANSTAAFL
, Next:
tape monkey
, Previous:
tanked
, Up:
=
T =
TANSTAAFL /tan'stah-fl/
[từ viết tắt, từ tiểu thuyết kinh điển "The Moon is a Harsh Mistress" (Mặt Trăng là một người tình khắc nghiệt) của Robert Heinlein.] "There Ain't No Such Thing As A Free Lunch" (Chẳng có bữa trưa nào là miễn phí cả), thường được viện dẫn khi ai đó đang ngần ngại trước viễn cảnh phải sử dụng một kỹ thuật nặng nề một cách khó chịu, hoặc trước chất lượng kém của một số phần mềm nào đó, hoặc trước tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu của các nhóm tin Usenet không được kiểm duyệt. "Cái gì? Đừng có bảo tôi là phải cài đặt một cơ sở dữ liệu ở phía sau để làm cho chương trình sổ địa chỉ của tôi chạy được nhé!" "À, thì TANSTAAFL đấy thôi, cậu biết đấy." Cụm từ này có được một phần mức độ phổ biến nhờ nồng độ cao các fan khoa học viễn tưởng và những người theo chủ nghĩa tự do cá nhân trong cộng đồng hacker (xem Phụ lục B để thảo luận chi tiết).
Node:
tape monkey
, Next:
tar and feather
, Previous:
TANSTAAFL
, Up:
= T =
tape monkey d.h.
Một quản trị viên hệ thống cấp dưới, người mà có lẽ được giao nhiệm vụ thực hiện việc đổi băng từ vật lý và lưu trữ sau đó. Khi cần khôi phục bản sao lưu (backup), người ta có thể hét lên: "Tape monkey!" (So sánh với one-banana problem). Cũng được dùng để từ chối những công việc không xứng đáng với tài năng vô hạn của một quản trị viên hệ thống được đào tạo bài bản: "Nối cáp cho PC của cô ta á? Chắc anh đùa đấy — tôi không phải là thợ trực băng đâu."
Node:
tar and feather
, Next:
tarball
, Previous:
tape monkey
, Up:
= T =
tar and feather đ.t.
[bắt nguồn từ lệnh tar(1) trong Unix] Tạo ra một kho lưu trữ (archive) có thể vận chuyển được từ một nhóm các tệp tin bằng cách trước tiên dính chúng lại với nhau bằng tar(1) (Chương trình lưu trữ băng từ - Tape ARchiver) rồi sau đó nén kết quả lại (xem compress). Hành động sau được gọi châm biếm là `feathering' (làm cho nhẹ như lông vũ) một phần vì sự êm tai (euphony) và (dù chỉ là hiệu ứng gượng ép) theo phép loại suy với những gì bạn làm với cánh quạt máy bay để giảm lực cản của gió, hoặc với mái chèo để giảm lực cản của nước; xét cho cùng, các tệp tin nhỏ hơn sẽ lọt qua các đường truyền thông tin dễ dàng hơn. So sánh với từ phổ biến hơn là tarball.
Node:
tarball
, Next:
tardegy
, Previous:
tar and feather
, Up:
= T =
tarball d.h.
[rất phổ biến; có lẽ dựa trên câu chuyện về "em bé bằng nhựa đường" (tar baby) trong các câu chuyện dân gian của Bác Remus (Uncle Remus)] Một kho lưu trữ (archive), được tạo bằng tiện ích tar(1) của Unix, chứa vô số các tệp tin có liên quan. "Này, tôi sẽ ftp cho bạn một tarball của toàn bộ dự án nhé." Tarballs đã trở thành phương thức tiêu chuẩn để phân phối mã nguồn kể từ giữa những năm 1980; nhìn lại thì có vẻ kỳ lạ khi thuật ngữ này mãi đến cuối những năm 1990 mới bước vào cách sử dụng phổ biến.
Node:
tardegy
, Next:
taste
, Previous:
tarball
, Up:
=
T =
tardegy
d.h. [sự cố ý bóp méo từ `tragedy' (bi kịch)] Một tai nạn trong đó một kẻ rõ ràng xứng đáng bị loại khỏi vũng gen di truyền (gene pool) do sự ngu ngốc tột độ lại gặp phải một kết cục thảm khốc. Được đặt ra trong danh sách Darwin (Darwin list), nơi chuyên ghi lại những sự cố như vậy; nhưng hầu hết các hacker đều ngay lập tức nhận ra ý định của thuật ngữ này và bật cười.
Node:
taste
, Next:
tayste
, Previous:
tardegy
, Up:
=
T =
taste [chủ yếu ở MIT] d.h.
1. Phẩm chất trong một chương trình có xu hướng tỷ lệ nghịch với số lượng tính năng, các mẹo vặt (hacks) và chắp vá (kluges) được lập trình vào đó. Cũng có các dạng `tasty' (ngon miệng/hay ho), `tasteful' (có gu), `tastefulness' (tính có gu). "Tính năng này có N hương vị hấp dẫn." Mặc dù `tasty' và `flavorful' về cơ bản là từ đồng nghĩa, nhưng `taste' và flavor thì không. Taste đề cập đến phán سx đoán sáng suốt từ phía người sáng tạo; một chương trình hoặc tính năng có thể thể hiện được taste (gu thẩm mỹ/sự tinh tế) nhưng không thể *có* taste. Mặt khác, một tính năng có thể có flavor (hương vị). Ngoài ra, flavor còn mang ý nghĩa bổ sung là `loại' hoặc `sự đa dạng' mà `taste' không có. Nghĩa nổi bật của flavor phổ biến hơn `taste', mặc dù cả hai đều được sử dụng rộng rãi. Xem thêm elegant. 2. Cách viết thay thế của tayste.
Node:
tayste
, Next:
TCB
, Previous:
taste
, Up:
=
T =
tayste /tayst/
d.h. Hai bit; cũng được gọi là taste. Từ đồng nghĩa: crumb, quarter. Xem nybble.
Node:
TCB
, Next:
TCP/IP
, Previous:
tayste
, Up:
=
T =
TCB /T-C-B/ d.h.
[IBM] 1. Trouble Came Back (Rắc rối lại quay về). Một vấn đề chập chờn hoặc khó tái hiện mà đã trơ lì trước việc bị bỏ mặc hay gỡ lỗi kiểu rải đạn (shotgun debugging). So sánh với heisenbug. Không được nhầm lẫn với: 2. Trusted Computing Base (Cơ sở điện toán đáng tin cậy), một thuật ngữ biệt ngữ `chính thống' từ Sách Cam (Orange Book).
Node:
TCP/IP
, Next:
TechRef
, Previous:
TCB
, Up:
= T =
TCP/IP /T'C-P I'P/ d.h.
1. [Transmission Control Protocol/Internet Protocol - Giao thức điều khiển truyền vận/Giao thức Internet] Giao thức mạng diện rộng giúp Internet hoạt động, và là giao thức duy nhất mà hầu hết các hacker có thể thốt lên tên mà không bị buồn nôn hay nôn mửa. Không giống như các đối thủ cạnh tranh bịp bợm mang tiếng là `tiêu chuẩn' như X.25, DECnet và mô hình 7 tầng của ISO, TCP/IP tiến hóa chủ yếu thông qua việc được đưa vào sử dụng thực tế, thay vì được ban ơn từ trên cao bởi một nhà cung cấp hay một ủy ban tiêu chuẩn hóa bị chính trị hóa nặng nề. Do đó, nó (a) hoạt động tốt, (b) thực sự thúc đẩy khả năng kết nối đa nền tảng giá rẻ, và (c) làm cho những kẻ xây dựng đế chế công ty và chính phủ ở khắp mọi nơi tức điên lên. Hacker đánh giá cao cả ba đặc tính này. Xem creationism. 2. [Amateur Packet Radio - Đài phát thanh gói nghiệp vụ] Trước đây được mở rộng thành "The Crap Phil Is Pushing" (Đồ nhảm nhí mà Phil đang đẩy mạnh). Sự ám chỉ này hướng tới Phil Karn, KA9Q, và bối cảnh là cuộc chiến kỹ thuật/chính trị đang diễn ra giữa đa số các trang web vẫn đang chạy AX.25 và các trạm chuyển tiếp TCP/IP. TCP/IP đã chiến thắng.
Node:
TechRef
, Next:
TECO
, Previous:
TCP/IP
, Up:
=
T =
TechRef /tek'ref/ d.h.
[MS-DOS] "Sổ tay tham khảo kỹ thuật IBM PC" (IBM PC Technical Reference Manual) bản gốc, bao gồm danh sách BIOS và các sơ đồ mạch hoàn chỉnh cho dòng máy PC. Tài liệu PC duy nhất trong gói phát hành ban đầu được các hacker đích thực coi là nghiêm túc.
Node:
TECO
, Next:
tee
, Previous:
TechRef
, Up:
=
T =
TECO /tee'koh/ d.h., đ.t. lỗi thời.
1. [ban đầu là từ viết tắt của `[paper] Tape Editor and COrrector' - Trình biên tập và sửa lỗi băng giấy; sau đó là `Text Editor and COrrector' - Trình biên tập và sửa lỗi văn bản] d.h. Một trình soạn thảo văn bản được phát triển tại MIT và được chỉnh sửa bởi hầu như tất cả mọi người. Với tất cả các phương ngữ được bao gồm, TECO có lẽ là trình soạn thảo có năng suất cao nhất được sử dụng trước thời EMACS, hệ thống mà nó là tiền thân trực tiếp. Được biết đến với các tính năng mạnh mẽ giống ngôn ngữ lập trình và cú pháp rắc rối không thể tả nổi. Thực tế là mọi chuỗi ký tự đều là một chương trình TECO hợp lệ (mặc dù có lẽ chẳng có ích gì); một trò chơi phổ biến trước kia là dùng trí óc để giải mã xem các lệnh TECO tương ứng với tên người thì sẽ làm những gì. 2. đ.t. Ban đầu là để chỉnh sửa bằng cách sử dụng trình soạn thảo TECO trong một trong số vô hạn các biến thể của nó (xem bên dưới). 3. đ.t., lỗi thời. Chỉnh sửa ngay cả khi TECO không phải là trình soạn thảo đang được sử dụng! Cách sử dụng này rất hiếm và giờ đây chủ yếu mang tính lịch sử.
Như một ví dụ về sự khó hiểu của TECO, đây là một chương trình TECO nhận vào một danh sách tên như sau:
Loser, J. Random
Quux, The Great
Dick, Moby
sắp xếp chúng theo thứ tự bảng chữ cái dựa theo họ, và sau đó đưa họ ra phía sau, bỏ dấu phẩy đi, để tạo ra kết quả sau:
Moby Dick
J. Random Loser
The Great Quux
Chương trình đó là
[1 J^P$L$$
J $$
(trong đó ^B có nghĩa là `Control-B' (ASCII 0000010) và $ thực chất là ký tự alt hoặc escape (ASCII 0011011)).
Trên thực tế, chính chương trình này đã được sử dụng để tạo ra danh sách thứ hai, đã được sắp xếp từ danh sách thứ nhất. Lần thử đầu tiên gặp một lỗi: GLS (tác giả) đã vô tình quên mất ký tự @ ở phía trước F^B, mà như bất kỳ ai cũng có thể thấy rõ ràng đó là Việc Sai Trái (Wrong Thing). Nó hoạt động hoàn hảo vào lần thứ hai. Không có đủ không gian để mô tả tất cả các tính năng của TECO, nhưng có thể bạn sẽ thấy thú vị khi biết rằng ^P có nghĩa là `sắp xếp' (sort) và J là một chuỗi lệnh thành ngữ dùng để `thực hiện một lần cho mỗi dòng'.
Vào giữa năm 1991, TECO gần như đã chìm vào dĩ vãng của lịch sử, khi đã bị EMACS soán ngôi trong trái tim của giới hacker. Tuy nhiên, hậu duệ của một phiên bản đầu tiên (và có phần bị cắt xén một phần não) do DEC áp dụng vẫn có thể được tìm thấy đang ẩn nấp trên VMS và một vài hệ điều hành PDP-11 cổ lỗ sĩ, và các bản port của các phiên bản MIT tiên tiến hơn vẫn là trọng tâm của một số sự quan tâm mang tính khảo cổ học. Xem thêm retrocomputing, write-only language.
Node:
tee
, Next:
teergrube
, Previous:
TECO
, Up:
= T =
tee d.h., đ.t.
[Purdue] Một bản sao carbon của một đường truyền điện tử. "Ồ, cậu đang gửi các bit đó cho anh ta à? Tiện thể làm một bản tee cho tôi nhé." Bắt nguồn từ lệnh tee(1) trong Unix, bản thân nó được đặt tên theo một phụ kiện ống nước hình chữ T (xem plumbing). Cũng có thể có nghĩa là `để dành cho tôi một phần nhé', giống như trong câu "Tee a slice for me!" (Để dành cho tôi một miếng nhé!). Cũng được viết là `T'.
Node:
teergrube
, Next:
teledildonics
, Previous:
tee
, Up:
=
T =
teergrube /teer'groob/ d.h.
[Tiếng Đức có nghĩa là `hố nhựa đường' (tar pit)] Một cái bẫy được giăng ra để trừng phạt những kẻ gửi thư rác (spammers) sử dụng trình thu thập địa chỉ (address harvester); một máy chủ thư điện tử (mail server) được cố tình thiết lập để chạy thật, thật là chậm. Để kích hoạt nó, hãy rải rác các địa chỉ trông giống như người dùng trên máy chủ của teergrube ở những nơi mà trình thu thập địa chỉ sẽ quét qua (một cách phổ biến là nhúng địa chỉ giả vào một khối chữ ký Usenet ngay cạnh một cảnh báo có thể đọc được bằng mắt thường rằng đừng gửi thư tới đó). Trình thu thập địa chỉ sẽ chăm chỉ thu thập địa chỉ đó. Khi kẻ gửi thư rác cố gắng dùng bom thư (mailbomb) tấn công nó, chương trình gửi thư của hắn sẽ bị mắc kẹt.
Node:
teledildonics
, Next:
Telerat
, Previous:
teergrube
, Up:
= T =
teledildonics /tel`*-dil-do'-niks/ d.h.
Tình dục trong thực tế ảo mô phỏng bằng máy tính, đặc biệt là tương tác tình dục được trung gian bằng máy tính giữa các thực thể hiện diện trong không gian ảo (VR presences) của hai con người. Thực tiễn này chưa khả thi ngoại trừ ở hình thức khá hạn chế là trò chuyện khiêu dâm trên các MUD và những thứ tương tự. Tuy nhiên, thuật ngữ này được công nhận rộng rãi trong cộng đồng VR như một sự phóng chiếu kiểu "cười đấy nhưng lại rất nghiêm túc" về những điều sắp tới. "Khi chúng ta có thể duy trì một môi trường đa giác quan bao quanh đủ tốt cho teledildonics, thì lúc đó chúng ta sẽ biết rằng mình đang tiến đến một nơi nào đó." Xem thêm hot chat.
Node:
Telerat
, Next:
TELNET
, Previous:
teledildonics
, Up:
= T =
Telerat /tel'*-rat/ d.h. lỗi thời.
Tiếng lóng chê bai của hacker dùng để chỉ `Teleray', một dòng thiết bị đầu cuối (terminal) cực kỳ tồi tệ nay đã tuyệt chủng. So sánh với AIDX, Macintrash, Nominal Semidestructor, ScumOS, sun-stools, HP-SUX, Slowlaris.
Node:
TELNET
, Next:
ten-finger interface
, Previous:
Telerat
, Up:
= T =
TELNET /tel'net/ đ.t.
(cũng thường được viết thường là `telnet') Giao tiếp với một máy chủ Internet khác bằng cách sử dụng giao thức TELNET (RFC 854) (thường dùng một chương trình có cùng tên). Những người dùng TOPS-10 dùng từ IMPCOM, vì đó là tên chương trình đối với họ. Thỉnh thoảng được viết tắt thành TN /T-N/. "Tôi thường TN sang SAIL chỉ để đọc Tin tức AP."
Node:
ten-finger interface
,
Next:
tense
, Previous:
TELNET
, Up:
= T =
ten-finger interface d.h.
Giao diện giữa hai mạng không thể kết nối trực tiếp vì lý do bảo mật; dùng để chỉ việc đặt hai thiết bị đầu cuối cạnh nhau và có một nhân viên đọc từ máy này rồi gõ sang máy kia.
Node:
tense
, Next:
tentacle
, Previous:
ten-finger interface
, Up:
= T =
tense t.t.
Nói về các chương trình, rất thông minh và hiệu quả. Một đoạn mã "căng" (tense) thường đạt được trạng thái đó vì nó đã được trau chuốt cực độ (highly bummed), nhưng đôi khi nó chỉ đơn giản là dựa trên một ý tưởng tuyệt vời. Một lời bình luận trong một đoạn mã thông minh của Mike Kazar, từng là một nghiên cứu sinh hacker tại CMU: "Đoạn mã này căng đến mức sẽ làm bạn rớm nước mắt đấy." Một lập trình viên "căng" là người tạo ra những đoạn mã "căng".
Node:
tentacle
, Next:
tenured graduate student
,
Previous:
tense
, Up:
= T =
tentacle d.h.
Một tài khoản giả mạo ngầm, nghĩa 1. Một danh tính nhân tạo được tạo ra trong không gian mạng vì các mục đích bất chính và lừa đảo. Ngụ ý rằng một người duy nhất có thể có nhiều tài khoản giả mạo. Thuật ngữ này ban đầu được đưa ra trong một số bài viết hoang tưởng trên danh sách cypherpunks (xem cypherpunk), và được các thành viên khác tỉnh táo hơn tiếp nhận với một tinh thần mỉa mai. Kể từ đó, nó đã xuất hiện, được sử dụng một cách nghiêm túc, trong tài liệu của một số phần mềm chuyển tiếp thư (remailer software), và giờ đây (năm 1994) đã được công nhận rộng rãi trên mạng.
Node:
tenured graduate
student
, Next:
tera-
,
Previous:
tentacle
, Up:
= T =
tenured graduate student d.h.
Một người đã học cao học được 10 năm (thời gian tối đa thông thường là 5 hoặc 6 năm): một sinh viên "thâm niên mười năm" (chơi chữ: ten-year-ed/tenured). Thực ra, thuật ngữ này có thể được dùng cho bất kỳ sinh viên cao học nào bắt đầu bước vào năm thứ bảy của mình. Tất nhiên, sinh viên không thực sự có chế độ biên chế (tenure) giống như các giáo sư, nhưng một nghiên cứu sinh năm thứ mười có lẽ đã ở trường đại học lâu hơn bất kỳ vị giáo sư nào chưa có biên chế.
Node:
tera-
, Next:
teraflop club
, Previous:
tenured graduate
student
, Up:
= T =
tera- /te'r*/ tiền tố.
[SI] Xem quantifiers.
Node:
teraflop club
, Next:
terminak
, Previous:
tera-
, Up:
=
T =
teraflop club /te'r*-flop kluhb/ d.h.
[FLOP = Floating Point Operation - Phép toán dấu phẩy động] Một hội nhóm thần thoại gồm những người tiêu tốn lượng thời gian máy tính khổng lồ chỉ để sản xuất ra một vài bức ảnh đơn giản về các quả cầu thủy tinh bằng các kỹ thuật dò tia (ray-tracing) phức tạp. Giáo sư James Kajiya của Caltech được cho là người sáng lập. So sánh với Knights of the Lambda Calculus.
Node:
terminak
, Next:
terminal brain death
, Previous:
teraflop club
, Up:
= T =
terminak /ter'mi-nak`/ d.h.
[Caltech, khoảng năm 1979] Bất kỳ thiết bị đầu cuối máy tính nào bị hỏng. Một dạng lỗi phổ biến của các thiết bị đầu cuối Lear-Siegler ADM 3a khiến phím `L' phát ra mã của phím `K' thay thế; các phàn nàn về điều này thường có dạng như "Terminak #3 has a bad keyboard. Pkease fix." (Thiết bị đầu cuối số 3 hỏng bàn phím rồi. Sửa giùm nhé - pkease viết sai chính tả từ please). So sánh với dread high-bit disease, frogging; xem thêm AIDX, Nominal Semidestructor, ScumOS, sun-stools, Telerat, HP-SUX, Slowlaris.
Node:
terminal brain death
,
Next:
terminal
illness
, Previous:
terminak
, Up:
=
T =
terminal brain death d.h.
Dạng cực đoan của terminal illness (nghĩa 1). Tình trạng mà một người rõ ràng đã hack liên tục trong một thời gian dài quá mức cho phép được cho là đang mắc phải.
Node:
terminal illness
, Next:
terminal junkie
,
Previous:
terminal brain death
, Up:
= T =
terminal illness d.h.
1. Đồng nghĩa với raster burn. 2. Tình trạng `cháy hình' (burn-in) mà màn hình CRT của bạn có xu hướng gặp phải nếu bạn không dùng trình bảo vệ màn hình (screen saver).
Node:
terminal junkie
, Next:
terpri
, Previous:
terminal illness
, Up:
= T =
terminal junkie d.h.
[Anh] Một kẻ tập sự háo danh (wannabee) hoặc một hacker ở giai đoạn ấu trùng (larval stage) dành phần lớn thời gian lang thang trong cây thư mục và viết ra những chương trình vô bổ (noddy programs) chỉ để thỏa cơn thèm thời gian máy tính (fix of computer time). Các biến thể bao gồm `terminal jockey', `console junkie', và console jockey. Thuật ngữ `console jockey' dường như ám chỉ nhiều chuyên môn hơn ba từ kia (có lẽ vì địa vị cao quý của bảng điều khiển - console so với một thiết bị đầu cuối thông thường). Xem thêm twink, read-only user. Thích hợp thay, thuật ngữ này từng được sử dụng trong các tác phẩm của William S. Burroughs để mô tả một kẻ nghiện heroin với nguồn cung cấp vô tận.
Node:
terpri
, Next:
test
, Previous:
terminal junkie
, Up:
= T =
terpri /ter'pree/ đ.t.
[bắt nguồn từ LISP 1.5 (và sau đó là MacLISP)] Xuất ra một dòng mới (newline). Giờ đây rất hiếm dùng làm biệt ngữ, mặc dù vẫn được dùng làm thuật ngữ kỹ thuật (techspeak) trong Common LISP. Nó là từ viết gọn của `TERminate PRInt line' (Kết thúc dòng in), được đặt tên theo thực tế là trên một số hệ điều hành và phần cứng đời đầu, không có ký tự nào được in ra cho đến khi một dòng hoàn chỉnh được hình thành, vì vậy thao tác này sẽ kết thúc dòng và phát ra đầu ra.
Node:
test
, Next:
TeX
, Previous:
terpri
, Up:
=
T =
test d.h.
1. Người dùng thực tế vần vò trên một bản mẫu (prototype) đủ lâu để làm quen kỹ càng với nó, kèm theo việc theo dõi cẩn thận và theo sát kết quả. 2. Một người dùng ngẫu nhiên đang chán đời thử một vài tính năng đơn giản nhất với một nhà lập trình đứng kè kè nhìn qua vai, sẵn sàng chộp lấy mọi sai sót. Đánh giá qua chất lượng của hầu hết các phần mềm, định nghĩa thứ hai phổ biến hơn nhiều. Xem thêm demo.
Node:
TeX
, Next:
text
, Previous:
test
, Up:
= T =
TeX /tekh/ d.h.
Một định dạng văn bản dựa trên macro cực kỳ mạnh mẽ do Donald E. Knuth viết ra, rất phổ biến trong cộng đồng khoa học máy tính (nó đủ tốt để đánh bật Unix troff, trình định dạng được ưa chuộng khác, ngay cả tại nhiều cơ sở cài đặt Unix). Những người hâm mộ TeX khẳng định việc phát âm chính xác (giọng cổ họng), và cách viết chính xác (toàn chữ hoa, viết dính liền nhau, với chữ E bị hạ thấp xuống dưới đường cơ sở; dạng pha trộn chữ hoa chữ thường `TeX' được coi là một sự chắp vá có thể chấp nhận được trên các thiết bị chỉ hỗ trợ ASCII). Những người hâm mộ thích tạo ra vô số tên gọi từ từ `TeX' -- chẳng hạn như TeXnician (người dùng TeX), TeXhacker (lập trình viên TeX), TeXmaster (lập trình viên TeX có năng lực), TeXhax, và TeXnique. Xem thêm CrApTeX.
Knuth bắt đầu làm TeX bởi vì ông đã cảm thấy khó chịu trước chất lượng ngày càng suy giảm của việc sắp chữ trong các tập I-III của bộ sách hoành tráng "Nghệ thuật lập trình máy tính" (Art of Computer Programming) của ông (xem Knuth, cũng như bible). Trong một sự thể hiện của thúc giục mang tính hacker điển hình là giải quyết tận gốc vấn đề trước mắt một lần và mãi mãi, ông bắt đầu thiết kế ngôn ngữ sắp chữ của riêng mình. Ông nghĩ rằng mình sẽ hoàn thành nó trong kỳ nghỉ phép năm 1978; ông đã tính sai khoảng 8 năm. Ngôn ngữ cuối cùng cũng được đóng băng (frozen) vào khoảng năm 1985, nhưng tập IV của "Nghệ thuật lập trình máy tính" phải đến năm 2002 mới xuất hiện. Tác động và ảnh hưởng của thiết kế TeX lớn đến mức không ai bận tâm lắm về điều này. Nhiều dự án hacker vĩ đại đã bắt đầu như một chút công việc chế tạo công cụ (toolsmithing) trên đường hướng tới một cái gì đó khác; sự chuyển hướng của Knuth đơn giản là ở một quy mô hoành tráng hơn hầu hết những người khác.
TeX cũng là một ví dụ đáng chú ý về phần mềm miễn phí, được chia sẻ nhưng có chất lượng cao. Knuth đưa ra phần thưởng bằng tiền cho bất kỳ ai tìm thấy và báo cáo lỗi có từ trước thời điểm đóng băng mã nguồn năm 1989; khi những năm tháng trôi qua và một vài lỗi còn sót lại được sửa (và những lỗi mới thậm chí còn khó tìm hơn), số tiền thưởng lại tăng lên. Dù được viết rất tốt, TeX quá lớn (và chứa đầy các kỹ thuật tiên tiến) đến mức người ta đồn rằng nó đã khai quật được ít nhất một lỗi trong mọi hệ thống Pascal mà nó từng được biên dịch cùng.
Node:
text
, Next:
thanks in advance
, Previous:
TeX
, Up:
= T =
text d.h.
1. [thuật ngữ kỹ thuật] Mã thực thi (executable code), đặc biệt là phần `mã thuần túy' (pure code) được chia sẻ giữa nhiều thể hiện (instances) của một chương trình đang chạy trong một hệ điều hành đa nhiệm. So sánh với English. 2. Tài liệu văn bản theo nghĩa thông thường; dữ liệu ở biểu diễn ASCII hoặc EBCDIC thông thường (xem flat-ASCII). "Đó là các tệp văn bản; bạn có thể xem lại chúng bằng trình soạn thảo." Hai nghĩa mâu thuẫn này cũng làm cho các hacker bối rối.
Node:
thanks in advance
,
Next:
That's not a
bug that's a feature!
, Previous:
text
, Up:
= T =
thanks in advance
[Usenet] Phép lịch sự quy ước trên mạng dùng để kết thúc một yêu cầu đăng tải thông tin hoặc hỗ trợ. Thỉnh thoảng được viết là `advTHANKSance' hoặc `aTdHvAaNnKcSe' hoặc viết tắt là `TIA'. Xem net.-, netiquette.
Node:
That's not a bug
that's a feature!
, Next:
the literature
, Previous:
thanks in advance
,
Up:
= T =
That's not a bug, that's a feature!
Lời đáp trả kinh điển đầu tiên trong một cuộc tranh luận về một lỗi được cho là có thật. Người phàn nàn, nếu chưa bị thuyết phục, có khả năng sẽ vặn lại rằng lỗi đó nếu vậy thì tệ nhất cũng chỉ là một tính năng tồi (misfeature). Xem thêm feature.
Node:
the literature
, Next:
the network
, Previous:
That's not a
bug that's a feature!
, Up:
=
T =
the literature d.h.
Các tạp chí khoa học máy tính và các ấn phẩm khác, được ra hiệu một cách mơ hồ để trả lời cho một câu hỏi mà người nói tin là tầm thường (trivial). Do đó, người ta có thể trả lời một câu hỏi gây khó chịu bằng cách nói "Nó nằm trong tài liệu chuyên khảo (the literature) ấy." Phản đối Knuth, vốn không mang hàm ý về sự tầm thường.
Node:
the network
, Next:
the
X that can be Y is not the true X
, Previous:
the literature
, Up:
= T =
the network d.h.
1. Về mặt lịch sử, là sự hợp thành của tất cả các mạng lưới phi thương mại, hàn lâm và hướng tới hacker lớn, chẳng hạn như Internet, ARPANET thời trước năm 1990, NSFnet, BITNET, và các `mạng' ảo UUCP và Usenet, cộng với các mạng nội bộ của công ty và các dịch vụ chia sẻ thời gian thương mại (như CompuServe, GEnie và AOL) có cổng kết nối (gateway) đến chúng. Một trang web thường được coi là `trên mạng' nếu có thể tiếp cận được thông qua một tổ hợp nào đó của các địa chỉ kiểu Internet (dấu @) và UUCP (đường dẫn dấu chấm than - bang-path). Xem Internet, bang path, Internet address, network address. 2. Tiếp theo sau sự khám phá của đại chúng văn hóa đại chúng về Internet vào năm 1994 và sự bùng nổ tiếp theo của các kết nối TCP/IP giá rẻ, "mạng" (the network) ngày càng đồng nghĩa với chính bản thân Internet (giống như trước khi làn sóng mạng máy tính diện rộng thứ hai bắt đầu vào khoảng năm 1980). 3. Một âm mưu hư cấu gồm những kẻ lật đổ hacker theo chủ nghĩa tự do cá nhân và những kẻ phá hoại chống lại giới cầm quyền được mô tả trong tiểu thuyết "Schrödinger's Cat" (Con mèo của Schrödinger) của Robert Anton Wilson, mà sau đó nhiều hacker đã quyết định rằng họ thuộc về nó (đây là một ví dụ về kiểu cười đấy nhưng lại rất nghiêm túc).
Ở nghĩa 1, `the network' thường được viết tắt thành `the net'. "Cậu có lên mạng không?" là câu hỏi thường xuyên khi các hacker lần đầu gặp mặt trực tiếp, và "Hẹn gặp lại trên mạng nhé!" là câu tạm biệt thường xuyên.
Node:
the X
that can be Y is not the true X
, Next:
theology
, Previous:
the network
, Up:
= T =
the X that can be Y is not the true X
Lại một trường hợp nữa thể hiện sự thu hút kỳ lạ của giới hacker đối với các tài liệu tham khảo mang tính huyền bí -- một cách hài hước phổ biến để đưa ra các tuyên bố độc quyền về một lớp sự vật. Mẫu câu này bắt nguồn từ cuốn "Đạo đức kinh" (Tao te Ching): "Đạo khả đạo, phi thường Đạo." (Đạo mà có thể diễn tả được thì không phải là Đạo chân chính). Ngụ ý thường là X là một điều huyền bí chỉ những người đã giác ngộ mới tiếp cận được. Xem mục trampoline để biết một ví dụ, và so sánh với has the X nature.
Node:
theology
, Next:
theory
, Previous:
the
X that can be Y is not the true X
, Up:
= T =
theology d.h.
1. Được sử dụng một cách mỉa mai hoặc hài hước để chỉ các vấn đề tôn giáo. 2. Các điểm chi tiết kỹ thuật có tính chất trừu tượng thâm sâu, đặc biệt là những điểm mà việc giải quyết mang tính quan tâm về mặt lý thuyết nhưng lại tương đối thứ yếu đối với việc sử dụng thực tế của một thiết kế hoặc hệ thống. Được sử dụng đặc biệt xung quanh các vấn đề phần mềm có thành phần Trí tuệ Nhân tạo (AI) hoặc thiết kế ngôn ngữ nặng nề, chẳng hạn như cuộc tranh chấp dữ liệu thông minh (smart-data) so với chương trình thông minh (smart-programs) trong AI.
Node:
theory
, Next:
thinko
, Previous:
theology
, Up:
=
T =
theory d.h.
Sự đồng thuận, ý tưởng, kế hoạch, câu chuyện hoặc tập hợp các quy tắc hiện đang được sử dụng để định hình một hành vi. Cách sử dụng này là sự khái quát hóa và lạm dụng (có chủ ý) nghĩa kỹ thuật. "Lý thuyết (theory) nào để sửa cái sự mất mát TECO này đây?" "Lý thuyết cho bữa tối tối nay là gì?" ("Chắc là quán Tàu ở khu Chinatown rồi.") "Lý thuyết hiện tại về việc cho phép luser (người dùng tồi) vào mạng ban ngày là gì?" "Lý thuyết đằng sau sự thay đổi này là để sửa cái lỗi ngớ ngẩn nổi tiếng sau đây...."
Node:
thinko
, Next:
This can't happen
, Previous:
theory
, Up:
= T =
thinko /thing'koh/ d.h.
[theo phép loại suy với `typo' - lỗi đánh máy] Một trục trặc nhất thời, có thể sửa chữa được trong quá trình xử lý tinh thần, đặc biệt là lỗi liên quan đến việc hồi tưởng lại thông tin đã học lòng vòng; một bọt khí trong dòng chảy ý thức. Từ đồng nghĩa: braino; xem thêm brain fart. So sánh với mouso.
Node:
This can't happen
,
Next:
This time
for sure!
, Previous:
thinko
, Up:
=
T =
This can't happen
Biến thể được cắt gọn ít hơn của can't happen.
Node:
This time for sure!
,
Next:
thrash
, Previous:
This can't happen
,
Up:
= T =
This time, for sure! thán từ.
Lời khẳng định mang tính nghi thức thường được thốt ra trong các phiên gỡ lỗi kéo dài liên quan đến vô số trở ngại nhỏ (ví dụ: các nỗ lực thiết lập kết nối UUCP). Để đạt được hiệu ứng phù hợp, câu này phải được thốt ra bằng một giọng nhại lại đầy vẻ khôi hài của nhân vật nai sừng tấm Bullwinkle J. Moose. Cũng nghe thấy: "Này, Rocky! Xem tôi rút một con thỏ ra khỏi mũ của tôi này!" Câu trả lời kinh điển tất nhiên là: "Nhưng mà trò đó không bao giờ hiệu quả đâu!" Xem hacker humor.
Node:
thrash
, Next:
thread
, Previous:
This time for sure!
, Up:
= T =
thrash đ.t.
Di chuyển cuồng loạn hoặc dữ dội, mà không hoàn thành được bất kỳ điều gì hữu ích. Các hệ thống phân trang (paging) hoặc hoán đổi (swapping) bị quá tải lãng phí phần lớn thời gian của chúng để di chuyển dữ liệu vào và ra khỏi bộ nhớ lõi (core) (thay vì thực hiện tính toán hữu ích) và do đó được cho là đang thrash (vùng vẫy/trì trệ do quá tải). Một người liên tục thay đổi ý định (đặc biệt là về việc tiếp theo nên làm gì) được cho là đang thrash. Một người đang cố gắng một cách cuống cuồng thực hiện quá nhiều tác vụ cùng một lúc (và không dành đủ thời gian cho bất kỳ tác vụ đơn lẻ nào) cũng có thể được mô tả là đang thrash. So sánh với multitask.
Node:
thread
, Next:
three-finger salute
, Previous:
thrash
, Up:
= T =
thread d.h.
[Usenet, GEnie, CompuServe] Từ viết tắt phổ biến của `topic thread' (chuỗi chủ đề), một chuỗi các bài đăng mang tính liên tục ít nhiều về một chủ đề duy nhất. `Follow a thread' (Theo dõi một chuỗi) là đọc một loạt các bài đăng trên Usenet có chung một chủ đề hoặc (chính xác hơn) được kết nối với nhau bằng các tiêu đề Tham chiếu (Reference headers). Các trình đọc tin tức tốt hơn có thể trình bày tin tức theo thứ tự chuỗi một cách tự động. Không được nhầm lẫn với nghĩa kỹ thuật của `thread' (luồng), ví dụ như tiến trình nhẹ (lightweight process).
Thật thú vị, đây không phải là một từ mới (neologism). Từ điển OED viết: "Cái kết nối các điểm nối tiếp nhau trong bất kỳ sự vật nào, đặc biệt là một câu chuyện, dòng suy nghĩ, hoặc tương tự như vậy; trình tự các sự kiện hoặc ý tưởng tiếp diễn xuyên suốt toàn bộ quá trình của bất kỳ vật gì;" Các trích dẫn đã được đưa ra có niên đại từ tận năm 1642!
Node:
three-finger salute
,
Next:
throwaway
account
, Previous:
thread
, Up:
=
T =
three-finger salute d.h.
Đồng nghĩa với Vulcan nerve pinch.
Node:
throwaway account
, Next:
thud
, Previous:
three-finger salute
, Up:
= T =
throwaway account d.h.
1. Một tài khoản Internet giá rẻ được mua trên một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) hợp pháp với mục đích duy nhất là xả rác thư rác (spam). 2. Một tài khoản Internet giá rẻ có được với mục đích duy nhất là làm một việc đòi hỏi phải có một địa chỉ email hợp lệ nhưng lại có thể phớt lờ thư rác vì người dùng sẽ không bao giờ nhìn lại tài khoản đó nữa.
Node:
thud
, Next:
thumb
, Previous:
throwaway account
, Up:
= T =
thud d.h.
1. Lại một biến số siêu cú pháp (metasyntactic variable) khác (xem foo). Người ta tường thuật rằng tại CMU từ khoảng giữa những năm 1970, chuỗi kinh điển của các biến này là `foo', `bar', `thud', `blat'. 2. Thuật ngữ hiếm gặp chỉ ký tự thăng, `#' (ASCII 0100011). Xem ASCII để biết các từ đồng nghĩa khác.
Node:
thumb
, Next:
thundering herd problem
,
Previous:
thud
, Up:
= T =
thumb d.h.
Thanh trượt (slider) trên thanh cuộn của hệ thống cửa sổ (window-system scrollbar). Được gọi như vậy vì việc di chuyển nó cho phép bạn duyệt qua nội dung của một cửa sổ văn bản theo cách tương tự như lướt ngón tay qua các trang sách.
Node:
thundering herd
problem
, Next:
thunk
,
Previous:
thumb
, Up:
= T =
thundering herd problem d.h.
Sự sa lầy của trình lập lịch (Scheduler thrashing). Hiện tượng này có thể xảy ra trong hệ thống Unix khi bạn có một số tiến trình đang cùng chờ đợi một sự kiện duy nhất. Khi sự kiện đó (ví dụ: một kết nối đến máy chủ web) xảy ra, mọi tiến trình có khả năng xử lý sự kiện đó sẽ bị đánh thức dậy. Cuối cùng, chỉ có một tiến trình trong số đó thực sự có thể làm việc, nhưng trong lúc đó, tất cả các tiến trình còn lại đều thức dậy và tranh giành thời gian CPU trước khi bị đưa trở lại trạng thái ngủ. Do đó, hệ thống sẽ bị ì trệ (thrashes) một chút trong lúc cả bầy đàn tiến trình lao ầm ầm qua. Nếu tình trạng này bắt đầu xảy ra nhiều lần mỗi giây, tác động đến hiệu năng có thể rất đáng kể.
Node:
thunk
, Next:
tick
, Previous:
thundering herd problem
, Up:
= T =
thunk /thuhnk/ d.h.
1. [lỗi thời] "Một đoạn mã cung cấp một địa chỉ", theo P. Z. Ingerman, người đã phát minh ra thunk vào năm 1961 như một cách để liên kết các tham số thực (actual parameters) với các định nghĩa hình thức (formal definitions) của chúng trong các lời gọi thủ tục Algol-60. Nếu một thủ tục được gọi với một biểu thức nằm ở vị trí của một tham số hình thức, trình biên dịch sẽ tạo ra một thunk để tính toán biểu thức đó và để lại địa chỉ của kết quả ở một vị trí chuẩn nào đó. 2. Sau đó được khái quát hóa thành: một biểu thức, được đóng băng cùng với môi trường của nó, để đánh giá sau này nếu và khi cần thiết (tương tự như thứ mà trong thuật ngữ kỹ thuật gọi là `closure' - bao đóng). Quá trình rã đông các thunk này được gọi là `forcing' (ép buộc). 3. Một tiểu thừng (stubroutine), trong một môi trường lập trình phủ (overlay programming environment), có chức năng tải và nhảy tới lớp phủ chính xác. So sánh với trampoline. 4. Con người và các hoạt động được lên lịch theo kiểu giống thunk. "Hôm qua tôi chợt nhận ra rằng mình được mô phỏng khá chính xác bởi một thunk -- tôi thường xuyên cần phải bị ép buộc mới hoàn thành được công việc." -- được phỏng theo tệp kế hoạch (plan file).
Ghi chú lịch sử: Có một vài câu chuyện truyền miệng mang tính tượng thanh xoay quanh nguồn gốc của thuật ngữ này. Phổ biến nhất là cho rằng đó là âm thanh phát ra khi dữ liệu đập vào ngăn xếp (stack); một giả thuyết khác cho rằng âm thanh đó là lúc dữ liệu đập vào bộ tích lũy (accumulator). Một giả thuyết khác nữa cho rằng đó là âm thanh của biểu thức đang được rã đông tại thời điểm đánh giá đối số. Thực tế, theo những người phát minh ra nó, từ này được đặt ra sau khi họ nhận ra (vào lúc nửa đêm sau nhiều giờ thảo luận) rằng kiểu dữ liệu của một đối số trong Algol-60 có thể được tìm ra trước với một chút suy nghĩ tại thời điểm biên dịch, làm đơn giản hóa cỗ máy đánh giá. Nói cách khác, nó đã `được nghĩ đến từ trước rồi' (already been thought of); do đó nó được khai sinh là `thunk', chính là "thì quá khứ của từ `think' (suy nghĩ) vào lúc hai giờ sáng".
Node:
tick
, Next:
tick-list features
, Previous:
thunk
, Up:
= T =
tick d.h.
1. Một khoảnh khắc (jiffy, nghĩa 1). 2. Trong các mô phỏng, đơn vị thời gian rời rạc trôi qua giữa các lần lặp của cơ chế mô phỏng. Trong các ứng dụng AI, khoảng thời gian này thường được để trống không xác định, vì ràng buộc duy nhất đáng quan tâm là thứ tự của các sự kiện. Kiểu mô phỏng AI này thường được gọi một cách miệt thị là mô phỏng `tích-tích-tích' (tick-tick-tick), đặc biệt là khi vấn đề đồng thời của các sự kiện với các chuỗi nguyên nhân dài, độc lập bị phớt lờ qua quýt (handwaved). 3. Trong ngôn ngữ FORTH, một ký tự nháy đơn.
Node:
tick-list features
,
Next:
tickle a bug
,
Previous:
tick
, Up:
= T =
tick-list features d.h.
[Acorn Computers] Các tính năng trong phần mềm hoặc phần cứng mà khách hàng khăng khăng đòi hỏi nhưng không bao giờ sử dụng đến (máy tính cá nhân trong các chương trình thường trực TSR trên màn hình nền và những thứ đại loại thế). Tương đương trong tiếng Mỹ là `checklist features' (tính năng danh sách kiểm tra), nhưng nghĩa biệt ngữ này của cụm từ chưa được ghi nhận.
Node:
tickle a bug
, Next:
tiger team
, Previous:
tick-list features
,
Up:
= T =
tickle a bug đ.t.
Làm cho một lỗi vốn đang ẩn mình có cơ hội bộc lộ thông qua một chuỗi đầu vào hoặc thao tác quen thuộc nào đó. "Bạn có thể kích hoạt (tickle) lỗi trong tính năng xử lý vùng sáng của card Paradise VGA bằng cách thử đặt chế độ video đảo ngược màu vàng sáng."
Node:
tiger team
, Next:
time bomb
, Previous:
tickle a bug
, Up:
= T =
tiger team d.h.
[Biệt ngữ quân sự Mỹ] 1. Ban đầu, một đội (những kẻ đột nhập) có mục đích thâm nhập vào hệ thống an ninh, và qua đó kiểm tra các biện pháp bảo mật. Những người này là các chuyên gia được trả lương để thực hiện các thủ thuật kiểu hacker, ví dụ: để lại các biển hiệu bằng bìa cứng ghi chữ "bom" trong các cơ sở quốc phòng trọng yếu, nhét các ghi chú viết tay kiểu "Sách mật mã của các anh đã bị đánh cắp" (thường thì chúng chưa hề bị ăn cắp) bên trong các két sắt, v.v. Sau một cuộc thâm nhập thành công, một nhân vật an ninh cấp cao nào đó sẽ xuất hiện vào sáng hôm sau để tiến hành `đánh giá an ninh' và tìm thấy tấm biển, tờ ghi chú, v.v., và thế là mọi chuyện nháo nhào cả lên. Những thành công nghiêm trọng của các đội đặc nhiệm tiger team đôi khi dẫn đến việc về hưu sớm đối với các chỉ huy căn cứ và sĩ quan an ninh (xem mục patch để có ví dụ). 2. Gần đây hơn, và nói chung hơn, bất kỳ đội thanh tra chính thức nào hoặc nhóm ứng cứu sự cố đặc biệt nào được triệu tập để xem xét một vấn đề.
Một tập con của các tiger team là những cracker chuyên nghiệp, kiểm tra tính bảo mật của các hệ thống máy tính quân sự bằng cách cố gắng thực hiện các cuộc tấn công từ xa qua mạng hoặc qua các kênh liên lạc được cho là `bảo mật'. Một số chiến tích của họ, nếu được giải mật, có lẽ sẽ nằm trong số những cuộc hack vĩ đại nhất mọi thời đại. Thuật ngữ này đã được áp dụng trong giới bảo mật máy tính thương mại theo nghĩa cụ thể hơn này.
Node:
time bomb
, Next:
time sink
, Previous:
tiger team
, Up:
= T =
time bomb d.h.
Một phân loài của logic bomb (bom logic) được kích hoạt bằng cách đạt đến một thời điểm được thiết lập trước, một lần hoặc định kỳ. Có rất nhiều truyền thuyết về những quả bom thời gian do các lập trình viên cài đặt trong máy của chủ lao động, sẽ phát nổ nếu lập trình viên bị sa thải hoặc cho nghỉ việc và không có mặt để thực hiện hành động vô hiệu hóa thích hợp định kỳ.
Thật thú vị, sự cố duy nhất kiểu này mà chúng ta được chỉ dẫn bằng chứng tài liệu đã diễn ra ở Liên Xô vào năm 1986! Một lập trình viên bất mãn tại Nhà máy Ô tô Volga (nơi sản xuất dòng xe nhái Fiat có tên gọi Lada) đã cài một quả bom thời gian mà một tuần sau khi anh ta đi nghỉ mát, đã làm dừng toàn bộ dây chuyền lắp ráp chính trong một ngày. Vụ việc thu hút rất nhiều sự chú ý ở Liên Xô vì đó là vụ án phá hoại máy tính đầu tiên ra đến tòa án ở nước này. Thủ phạm nhận án treo 3 năm tù và bị cấm làm việc như một lập trình viên trong tương lai.
Node:
time sink
, Next:
time T
, Previous:
time bomb
, Up:
= T =
time sink d.h.
[có lẽ theo phép loại suy với `heat sink' - bộ tản nhiệt hoặc `current sink' - bộ thu dòng điện] Một dự án tiêu tốn lượng thời gian vô hạn.
Node:
time T
, Next:
times-or-divided-by
, Previous:
time sink
, Up:
= T =
time T /ti:m T/ d.h.
1. Một thời điểm không xác định nhưng thường được hiểu rõ, thường được sử dụng kết hợp với thời điểm muộn hơn T+1. "Chúng ta sẽ gặp nhau ở khuôn viên trường vào thời điểm T hoặc ở quán của Louie vào thời điểm T+1" có nghĩa là, trong ngữ cảnh đi ăn tối: "Chúng ta có thể gặp nhau ở khuôn viên trường rồi đi đến quán Louie, hoặc chúng ta có thể gặp nhau ngay tại quán Louie muộn hơn một chút." (Quán của Louie là một nhà hàng Trung Quốc ở Palo Alto rất được các hacker yêu thích.) Nếu con số 30 được sử dụng thay cho con số 1, điều đó sẽ ngụ ý rằng thời gian di chuyển từ khuôn viên trường đến quán Louie là 30 phút; dù thời gian T là gì đi nữa (và điều đó vẫn chưa được quyết định), bạn có thể đến muộn hơn nửa tiếng tại quán Louie so với ở khuôn viên trường và cuối cùng vẫn ăn cùng một lúc. Xem thêm since time T equals minus infinity.
Node:
times-or-divided-by
,
Next:
TINC
, Previous:
time T
, Up:
= T =
times-or-divided-by lượng từ.
[theo phép loại suy với `plus-or-minus' - cộng hoặc trừ] Thuật ngữ thỉnh thoảng được sử dụng khi mô tả sự bất định liên quan đến việc ước tính lịch trình, nhằm tạo hiệu ứng hài hước hoặc thành thật đến tàn nhẫn. Đối với một dự án phần mềm, hệ số bất định về lịch trình thường ít nhất là 2.
Node:
TINC
, Next:
Tinkerbell program
, Previous:
times-or-divided-by
,
Up:
= T =
TINC //
[Usenet] Viết tắt của: "There Is No Cabal" (Không có hội kín nào cả). Xem backbone cabal và NANA, nhưng lưu ý rằng chữ viết tắt này mãi cho đến tận lâu sau khi sự giải thể của nhóm lãnh đạo cốt lõi (backbone cabal) mới bắt đầu được sử dụng.
Node:
Tinkerbell program
,
Next:
TINLC
, Previous:
TINC
, Up:
= T =
Tinkerbell program d.h.
[Anh Quốc] Một chương trình giám sát được sử dụng để quét các cuộc gọi mạng đến và tạo cảnh báo khi nhận được cuộc gọi từ các trang web cụ thể, hoặc khi có các nỗ lực đăng nhập sử dụng ID xác định. Được đặt theo tên của `Project Tinkerbell', một chương trình nghe lén điện thoại thử nghiệm do British Telecom phát triển vào đầu những năm 1980.
Node:
TINLC
, Next:
tip of the ice-cube
, Previous:
Tinkerbell
program
, Up:
= T =
TINLC //
Viết tắt của: "There Is No Lumber Cartel" (Không có tập đoàn gỗ lậu nào cả). Xem Lumber Cartel. TINLC là một sự nhại lại dựa trên TINC.
Node:
tip of the ice-cube
,
Next:
tired iron
,
Previous:
TINLC
, Up:
= T =
tip of the ice-cube d.h. //
[IBM] Phần nhìn thấy được của một cái gì đó nhỏ bé và tầm thường. Được dùng như một bình luận mỉa mai trong những tình huống mà cụm từ `tip of the iceberg' (bề nổi của tảng băng chìm) có thể thích hợp nếu chủ đề đó có chút quan trọng nào.
Node:
tired iron
, Next:
tits on a keyboard
,
Previous:
tip
of the ice-cube
, Up:
=
T =
tired iron d.h.
[IBM] Phần cứng vẫn hoạt động hoàn hảo nhưng đã bị tụt lại phía sau so với công nghệ tiên tiến đủ để bị thay thế bởi các sản phẩm mới, có lẽ với sự cải thiện đủ lớn về hiệu năng trên giá thành (bang-per-buck) khiến những món đồ cũ bắt đầu trông hơi giống một con khủng long.
Node:
tits on a keyboard
,
Next:
TLA
, Previous:
tired iron
, Up:
= T =
tits on a keyboard d.h.
Những nốt gồ nhỏ trên một số phím bấm giúp người gõ mười ngón định vị được vị trí. Thường nằm trên phím 5 của cụm phím số, và trên các phím F và J của bàn phím QWERTY; nhưng các dòng Mac cũ, ngoan cố như thường lệ, lại đặt chúng trên các phím D và K (điều này đã thay đổi vào năm 1999).
Node:
TLA
, Next:
(TM)
, Previous:
tits on a keyboard
, Up:
= T =
TLA /T-L-A/ d.h.
[Three-Letter Acronym - Từ viết tắt ba chữ cái] 1. Từ viết tắt tự miêu tả cho một loài mà thuật ngữ máy tính đang bị nhiễm đầy rẫy. 2. Bất kỳ từ viết tắt gây nhầm lẫn nào. Các ví dụ bao gồm MCA, FTP, SNA, CPU, MMU, SCCS, DMU, FPU, NNTP, TLA. Những người thích cách sử dụng lỏng lẻo này lập luận rằng không phải tất cả các TLA đều có ba chữ cái, giống như không phải tất cả các từ bốn chữ cái đều có bốn chữ cái (ý chỉ các từ tục tĩu - four-letter words). Người ta cũng nghe nói đến từ `ETLA' (Extended Three-Letter Acronym - Từ viết tắt ba chữ cái mở rộng, phát âm là /ee tee el ay/) được dùng để mô tả các từ viết tắt bốn chữ cái. Thuật ngữ `SFLA' (Stupid Four-Letter Acronym - Từ viết tắt bốn chữ cái ngu ngốc) cũng đã được ghi nhận. Xem thêm YABA.
Cụm từ tự trào "TDM TLA" (Too Damn Many... - Quá mẹ nó nhiều...) thường được dùng để than thở về sự thừa mứa của các TLA đang được sử dụng. Vào năm 1989, một phóng viên ngẫu nhiên đã hỏi hacker Paul Boutin rằng: "Anh nghĩ đâu sẽ là vấn đề lớn nhất trong ngành điện toán vào những năm 90?" Câu trả lời tỉnh bơ của Paul: "Chỉ có đúng 17.000 từ viết tắt ba chữ cái thôi." (Chính xác ra thì có 26^3 = 17.576). Chắc là có một thứ công lý nghiệp báo nào đó trong việc Paul Boutin sau đó đã trở thành một nhà báo.
Node:
(TM)
, Next:
TMRC
, Previous:
TLA
,
Up:
= T =
(TM) //
[Usenet] Cách thể hiện bằng ký tự ASCII của ký hiệu thương hiệu dạng chữ số trên (trademark-superscript symbol) được nối thêm vào các cụm từ mà tác giả cảm thấy nên được ghi lại cho hậu thế, có lẽ trong các phiên bản tương lai của cuốn từ vựng này. Thỉnh thoảng được sử dụng một cách mỉa mai như một hình thức phản đối làn sóng kiện tụng gần đây về bằng sáng chế phần mềm, thuật toán và "giao diện" (look and feel). Xem thêm UNX.
Node:
TMRC
, Next:
TMRCie
, Previous:
(TM)
, Up:
= T =
TMRC /tmerk'/ d.h.
Câu lạc bộ mô hình xe lửa kỹ thuật tại MIT (Tech Model Railroad Club at MIT), một trong những cái nôi của văn hóa hacker. "Từ điển ngôn ngữ TMRC" năm 1959 do Peter Samson biên soạn đã bao gồm một số thuật ngữ trở thành nền tảng của từ vựng học hacker (đặc biệt xem foo, mung, và frob).
Đến năm 1962, mô hình huyền thoại của TMRC đã là một kỳ quan về độ phức tạp và tiếp tục phát triển trong những năm sau đó. Tất cả các tính năng được mô tả ở đây vẫn còn hiện diện khi mô hình cũ ngừng hoạt động vào năm 1998 ngay trước khi tòa nhà 20 của MIT bị phá dỡ, và hầu như chắc chắn sẽ được giữ lại khi mô hình cũ được xây dựng lại (dự kiến vào năm 2003). Riêng hệ thống điều khiển đã có khoảng 1200 rơ-le. Có các công tắc khẩn cấp (scram switches) nằm ở nhiều vị trí xung quanh phòng có thể được đập mạnh xuống nếu có điều gì đó không mong muốn sắp xảy ra, chẳng hạn như một đoàn tàu chạy hết tốc lực đâm vào một vật cản. Một tính năng khác của hệ thống là đồng hồ kỹ thuật số trên bảng điều phối, bản thân nó cũng là một điều kỳ diệu vào những ngày tháng đã qua trước thời đèn LED giá rẻ và màn hình bảy đoạn. Khi ai đó nhấn một công tắc khẩn cấp, chiếc đồng hồ dừng lại và màn hình hiển thị được thay thế bằng từ `FOO'; tại TMRC, các công tắc khẩn cấp do đó được gọi là `công tắc foo' (foo switches).
Steven Levy, trong cuốn sách "Hackers" (xem Thư mục ở Phụ lục C), đã đưa ra một bản tường thuật đầy hứng thú về những năm tháng đầu tiên đó. Ủy ban Tín hiệu và Năng lượng của TMRC bao gồm nhiều hacker PDP-1 đời đầu và những người sau này trở thành cốt lõi của nhân viên Phòng thí nghiệm AI của MIT. Ba mươi năm sau, mối liên kết đó vẫn rất sống động, và do đó từ vựng này bao gồm một số mục từ một bản sửa đổi gần đây của từ điển TMRC.
TMRC có một trang web tại http://web.mit.edu/tmrc/www/.
Node:
TMRCie
, Next:
TMTOWTDI
, Previous:
TMRC
, Up:
= T =
TMRCie /tmerk'ee/, d.h.
[MIT] Một cư dân của TMRC.
Node:
TMTOWTDI
, Next:
to a first approximation
,
Previous:
TMRCie
, Up:
= T =
TMTOWTDI /tim-toh'-dee/
There's More Than One Way To Do It (Có nhiều hơn một cách để làm điều đó). Chữ viết tắt này của phương châm chính thức của Perl thường xuyên được sử dụng trên các nhóm tin (newsgroups) và danh sách gửi thư (mailing lists) liên quan đến ngôn ngữ đó.
Node:
to a first
approximation
, Next:
to a zeroth approximation
,
Previous:
TMTOWTDI
, Up:
= T =
to a first approximation t.t.
1. [thuật ngữ kỹ thuật] Khi ai đó đang thực hiện các phép tính số học nhất định, một nghiệm gần đúng có thể được tính bằng bất kỳ phương pháp phỏng chisnh nào trong số nhiều phương pháp, sau đó được tinh chỉnh đến giá trị cuối cùng. Bằng cách sử dụng điểm khởi đầu là phép xấp xỉ bậc nhất của câu trả lời, người ta có thể viết một thuật toán hội tụ nhanh hơn đến kết quả đúng. 2. Trong biệt ngữ, một lời nói đầu cho bất kỳ bình luận nào cho thấy rằng bình luận đó chỉ đúng một cách xấp xỉ. Nhận xét "To a first approximation, I feel good" (Xét về mặt xấp xỉ, tôi cảm thấy ổn) có thể cho thấy rằng việc chất vấn sâu hơn sẽ tiết lộ rằng không phải mọi thứ đều hoàn hảo (ví dụ: vẫn còn một trận ho khan dai dẳng sau trận ốm).
Node:
to a zeroth
approximation
, Next:
toad
,
Previous:
to a first approximation
,
Up:
= T =
to a zeroth approximation
[bắt nguồn từ `to a first approximation'] Một phép xấp xỉ cực kỳ cẩu thả; một phỏng đoán mò. So sánh với social science number.
Node:
toad
, Next:
toast
, Previous:
to a zeroth approximation
,
Up:
= T =
toad đ.t. [MUD]
1. Về mặt ý niệm, biến một người chơi MUD thành một con cóc. 2. Trục xuất vĩnh viễn và hoàn toàn một người chơi khỏi MUD. Một hành động rất nghiêm trọng, chỉ có thể được thực hiện bởi một pháp sư MUD (MUD wizard); thường liên quan đến rất nhiều cuộc tranh luận giữa các nhân vật khác trước đó. Xem thêm frog, FOD.
Node:
toast
, Next:
toaster
, Previous:
toad
, Up:
= T =
toast 1. d.h.
Bất kỳ hệ thống hoặc linh kiện nào hoàn toàn không thể hoạt động được, đặc biệt là thứ vừa mới bị treo và cháy sém: "Ơ hay... Mình nghĩ cái bảng mạch nối tiếp tiêu đời rồi." 2. đ.t. Làm cho một hệ thống bị treo ngẫu nhiên, đặc biệt là theo cách đòi hỏi phải khởi động lại thủ công (rebooting). "Rick vừa làm tiêu đời cái máy tường lửa nữa rồi." So sánh với fried.
Node:
toaster
, Next:
toeprint
, Previous:
toast
, Up:
=
T =
toaster d.h.
1. Ứng dụng thực sự ngu ngốc nguyên mẫu dành cho một bộ điều khiển vi xử lý nhúng; thường được sử dụng trong các bình luận ngụ ý rằng một sơ đồ là công nghệ không phù hợp (nhưng hãy xem elevator controller). "DWIM cho một trình hợp dịch á? Ngu ngốc giống như chạy Unix trên cái lò nướng bánh mì của bạn vậy!" 2. Một máy tính rất, rất ngu ngốc. "Bạn có thể chạy chương trình này trên bất kỳ cái lò nướng bánh mì đần độn nào." Xem bitty box, Get a real computer!, toy, beige toaster. 3. Một máy Macintosh, đặc biệt là dòng Classic Mac. Một số người cho rằng điều này được ngụ ý bởi nghĩa 2. 4. Một thiết bị ngoại vi. "Tôi mua cái thùng máy của mình không có lò nướng bánh mì nào cả, nhưng kể từ đó tôi đã lắp thêm hai bo mạch và một ổ đĩa thứ hai." 5. Một máy tính chuyên dụng được sử dụng như một thiết bị gia dụng. Xem web toaster, video toaster.
Node:
toeprint
, Next:
toggle
, Previous:
toaster
, Up:
=
T =
toeprint d.h.
Một dấu chân có kích thước đặc biệt nhỏ.
Node:
toggle
, Next:
tool
, Previous:
toeprint
, Up:
=
T =
toggle đ.t.
Thay đổi một bit từ bất kỳ trạng thái nào nó đang có sang trạng thái còn lại; thay đổi từ 1 thành 0 hoặc từ 0 thành 1. Điều này bắt nguồn từ `công tắc bật tắt' (toggle switches), chẳng hạn như công tắc đèn tiêu chuẩn, mặc dù từ `toggle' thực ra chỉ cơ chế giữ công tắc ở vị trí mà nó được gạt sang chứ không phải thực tế là công tắc có hai vị trí. Có bốn việc bạn có thể làm với một bit: thiết lập nó (buộc nó phải là 1), xóa (hoặc gán về 0) nó, mặc kệ nó, hoặc chuyển đổi trạng thái (toggle) nó. (Về mặt toán học, người ta sẽ nói rằng có bốn hàm số nhận giá trị boolean riêng biệt của một đối số boolean, nhưng nói như vậy thì kém thú vị hơn nhiều so với việc nói về việc chuyển đổi bit).
Node:
tool
, Next:
toolsmith
, Previous:
toggle
, Up:
=
T =
tool 1. d.h.
Một chương trình được sử dụng chủ yếu để tạo, thao tác, sửa đổi hoặc phân tích các chương trình khác, chẳng hạn như trình biên dịch (compiler) hoặc trình soạn thảo (editor) hoặc chương trình tham chiếu chéo (cross-referencing program). Phản đối app, operating system. 2. [Unix] Một chương trình ứng dụng có giao diện đơn giản, `trong suốt' (thường là luồng văn bản) được thiết kế đặc biệt để sử dụng kết hợp theo kiểu lập trình với các công cụ khác (xem filter, plumbing). 3. [MIT: chung cho sinh viên ở đó] đ.t. Làm việc; học tập (mang hàm ý tẻ nhạt). Từ điển TMRC định nghĩa từ này là "cắm cổ mài đũng quần vào việc học". Xem hack. 4. d.h. [MIT] Một sinh viên học quá nhiều và hack quá ít. (Tạp chí hài hước của sinh viên MIT mang cái tên hào hứng là "Tool and Die" - Công cụ và Khuôn đúc).
Node:
toolsmith
, Next:
toor
, Previous:
tool
, Up:
= T =
toolsmith d.h.
Phiên bản phần mềm tương đương với chuyên gia chế tạo dụng cụ và khuôn đúc (tool-and-die specialist); một người chuyên làm ra các công cụ mà các lập trình viên khác dùng để tạo ra các ứng dụng. Nhiều hacker coi việc này thú vị hơn bản thân các ứng dụng; để hiểu tại sao, hãy xem uninteresting. Jon Bentley, trong chương "Khoa học máy tính trên bumper-sticker" trong cuốn sách "More Programming Pearls" của ông, trích dẫn lời Dick Sites từ DEC nói rằng: "Tôi thà viết các chương trình để viết chương trình còn hơn là viết chương trình".
Node:
toor
, Next:
topic drift
, Previous:
toolsmith
, Up:
= T =
toor d.h.
Siêu người dùng Bourne-Again (Bourne-Again Super-user). Một tài khoản thay thế có UID bằng 0, được tạo trên các máy Unix nơi người dùng root có lựa chọn trình bao (shell) bất tiện. So sánh với avatar.
Node:
topic drift
, Next:
topic group
, Previous:
toor
, Up:
=
T =
topic drift d.h.
Thuật ngữ được sử dụng trên GEnie, Usenet và các diễn đàn điện tử khác để mô tả xu hướng của một chuỗi thảo luận (thread) trôi dạt khỏi chủ đề thảo luận ban đầu (và do đó, khỏi tiêu đề Chủ đề - Subject header của thông điệp gốc), hoặc kết quả của xu hướng đó. Tiêu đề trong mỗi bài đăng có thể được thay đổi để cập nhật theo các bài đăng, nhưng thường thì không làm vậy do quên hoặc lười biếng. Một bài đăng đơn lẻ thường có thể dẫn đến vài bài đăng khác, mỗi bài phản hồi một điểm khác nhau trong bài gốc. Một số chuỗi phụ (subthreads) thực chất sẽ là để phản hồi một bình luận bên lề buột miệng nào đó, có khả năng thoái hóa thành một cuộc chiến ném đá (flame war), hoặc cũng thường xuyên tiến hóa thành một cuộc thảo luận riêng biệt. Do đó, các cuộc thảo luận thực ra không hẳn là các chuỗi (threads) mà giống các cái cây hơn. Ngoại trừ việc chúng thực sự không có lá, hay nhiều gốc phân nhánh; thường thì một số dòng thảo luận sẽ tự động chết đi sau khi mọi người đã cảm thấy chán ngấy chúng. Việc này có thể mất từ vài giờ đến vài tuần, hoặc thậm chí lâu hơn.
Thuật ngữ `topic drift' thường được sử dụng trong những lời nhắc nhở nhẹ nhàng rằng cuộc thảo luận đã đi chệch khỏi bất kỳ quỹ đạo hữu ích nào. "Tôi nghĩ chúng ta bắt đầu bằng một câu hỏi về cuốn sách mới nhất của Niven, nhưng cuối cùng chúng ta lại thảo luận về thói quen tình dục của loài khỉ marmoset thông thường. Thế mới gọi là trôi dạt chủ đề chứ!"
Node:
topic group
, Next:
TOPS-10
, Previous:
topic drift
, Up:
= T =
topic group d.h.
Đồng nghĩa với forum.
Node:
TOPS-10
, Next:
TOPS-20
, Previous:
topic group
, Up:
= T =
TOPS-10 /tops-ten/ d.h.
Hệ điều hành độc quyền của DEC dành cho dòng máy PDP-10 huyền thoại, từ lâu là món ăn tinh thần ưa thích của các hacker nhưng nay đã thực sự tuyệt chủng. Một suối nguồn văn hóa dân gian hacker; xem Phụ lục A. Xem thêm ITS, TOPS-20, TWENEX, VMS, operating system. TOPS-10 đôi khi được gọi là BOTS-10 (bắt nguồn từ `bottoms-ten' - mười cái đáy) như một lời bình luận về sự bất hợp lý khi mô tả nó là đỉnh cao của bất cứ thứ gì.
Node:
TOPS-20
, Next:
tourist
, Previous:
TOPS-10
, Up:
=
T =
TOPS-20 /tops-twen'tee/ d.h.
Xem TWENEX.
Node:
tourist
, Next:
tourist information
, Previous:
TOPS-20
, Up:
= T =
tourist d.h.
1. [ITS] Một vị khách trên hệ thống, đặc biệt là người thường đăng nhập qua mạng từ một vị trí từ xa để sử dụng chế độ trò chuyện (comm mode), email, trò chơi và các mục đích tầm thường khác. Kém hơn luser một bậc. Các hacker ITS thường hay viết từ này là turist, có lẽ theo một phép loại suy mong manh nào đó với luser (cách sử dụng này cũng có thể thể hiện sở thích ưa dùng từ sáu chữ cái của văn hóa ITS, và/hoặc là một kiểu tri ân nào đó dành cho Alan Turing). So sánh với twink, lurker, read-only user. 2. [IRC] Một người dùng IRC đi từ kênh này sang kênh khác mà không nói gì cả; xem channel hopping.
Node:
tourist information
,
Next:
touristic
, Previous:
tourist
, Up:
= T =
tourist information d.h.
Thông tin trên màn hình trực tuyến không có ích ngay lập tức, nhưng đóng góp vào cái nhìn tổng thể (gestalt) của người xem về những gì đang diễn ra với phần mềm hoặc phần cứng đằng sau nó. Một thông tin cụ thể nào đó có thuộc loại này hay không phụ thuộc một phần vào việc người dùng đang tìm kiếm điều gì tại bất kỳ thời điểm nào cho trước. Thông tin `bytes free' (dung lượng trống) ở cuối màn hình hiển thị thư mục MS-DOS (dir display) là tourist information; thông tin TIME (thời gian) trong màn hình hiển thị ps(1) của Unix cũng vậy (hầu hết thời gian).
Node:
touristic
, Next:
toy
, Previous:
tourist information
, Up:
= T =
touristic t.t.
Mang phẩm chất của một khách du lịch (tourist). Thường được dùng như một từ miệt thị, như trong `losing touristic scum' (đám cặn bã du lịch thua cuộc). Thường được viết là `turistic' hay `turistik', do đó cụm từ đó có thể được diễn đạt chính xác hơn là `lusing turistic scum'.
Node:
toy
, Next:
toy language
, Previous:
touristic
, Up:
= T =
toy d.h.
Một hệ thống máy tính; luôn được dùng kèm với các từ bổ nghĩa. 1. `nice toy' (đồ chơi đẹp): Một hệ thống hỗ trợ đầy đủ phong cách hack của người nói. 2. `just a toy' (chỉ là đồ chơi): Một cỗ máy không mang lại đủ năng lực tính toán (computrons) cho các mục đích ưa thích của người nói. Điều này không mang tính kết án như bitty box; đồ chơi ít nhất cũng có thể mang lại niềm vui. Nó cũng bị chi phối mạnh mẽ bởi kỳ vọng của mỗi người; những người dùng Cray XMP đôi khi coi Cray-1 là một `đồ chơi', và chắc chắn tất cả các hộp RISC và máy tính lớn (mainframes) đều là đồ chơi theo tiêu chuẩn của họ. Xem thêm Get a real computer!.
Node:
toy language
, Next:
toy problem
, Previous:
toy
, Up:
= T =
toy language d.h.
Một ngôn ngữ hữu ích cho các mục đích hướng dẫn hoặc làm bằng chứng khái niệm (proof-of-concept) cho một khía cạnh nào đó của lý thuyết khoa học máy tính, nhưng không đủ cho việc lập trình đa mục đích. Những Điều Tệ Hải (Bad Things) có thể xảy ra khi một ngôn ngữ đồ chơi được lăng xê như một giải pháp đa mục đích cho việc lập trình (xem bondage-and-discipline language); ví dụ kinh điển là Pascal. Một số hình thức chính thống tương đối nổi tiếng cho các tác vụ mang tính khái niệm chẳng hạn như lập trình máy Turing cũng đủ điều kiện là ngôn ngữ đồ chơi theo một nghĩa ít mang tính tiêu cực hơn. Xem thêm MFTL.
Node:
toy problem
, Next:
toy program
, Previous:
toy language
, Up:
= T =
toy problem d.h.
[AI] Một trường hợp được đơn giản hóa một cách có chủ ý của một bài toán thách thức được sử dụng để điều tra, làm mẫu (prototype), hoặc kiểm tra các thuật toán cho một bài toán thực tế. Thỉnh thoảng được dùng với nghĩa miệt thị. Xem thêm gedanken, toy program.
Node:
toy program
, Next:
trampoline
, Previous:
toy problem
, Up:
= T =
toy program d.h.
1. Một chương trình có thể dễ dàng lĩnh hội được; do đó, một chương trình tầm thường (so sánh với noddy). 2. Một chương trình mà nỗ lực viết mã ban đầu chi phối toàn bộ chi phí trong vòng đời của nó. Xem thêm noddy.
Node:
trampoline
, Next:
trap
, Previous:
toy program
, Up:
= T =
trampoline d.h.
Một kỹ thuật cực kỳ rắc rối, được tìm thấy trong một số hiện thực ngôn ngữ cấp cao (HLL) và phủ chương trình (program-overlay implementations) (ví dụ: trên máy Macintosh), liên quan đến việc tạo ra các đối tượng mã có thể thực thi nhỏ (và rất có thể là tự sửa đổi) ngay lúc chạy (on-the-fly) để thực hiện việc chuyển tiếp gián tiếp (indirection) giữa các phân đoạn mã. Dưới hệ điều hành BSD và có thể trong các hệ điều hành Unix khác, mã lò xo nhún (trampoline code) được dùng để chuyển quyền điều khiển từ nhân hệ điều hành (kernel) trở lại chế độ người dùng (user mode) khi một tín hiệu (đã được cài đặt trình xử lý) được gửi tới một tiến trình. Những mẩu dữ liệu sống này được gọi là `lò xo nhún' (trampolines). Các lò xo nhún cực kỳ khó hiểu khi đang hoạt động; trên thực tế, những người sử dụng thuật ngữ này hay truyền tụng rằng cái lò xo nhún nào mà không làm xoắn não bạn thì đó không phải là lò xo nhún đích thực. Xem thêm snap.
Node:
trap
, Next:
trap door
, Previous:
trampoline
, Up:
= T =
trap
1. d.h. Một ngắt chương trình (program interrupt), thường là một ngắt do một tình huống ngoại lệ nào đó trong chương trình người dùng gây ra. Trong hầu hết các trường hợp, hệ điều hành thực hiện một số hành động, sau đó trả lại quyền điều khiển cho chương trình. 2. đ.t. Gây ra một ngắt bẫy (trap). "Các lệnh này gây bẫy về phía trình giám sát." Cũng được dùng theo ngoại động từ để chỉ nguyên nhân gây ra bẫy. "Trình giám sát bẫy tất cả các lệnh đầu vào/đầu ra."
Thuật ngữ này gắn liền với lập trình hợp dịch (`interrupt' hoặc `exception' phổ biến hơn đối với các lập trình viên HLL) và có vẻ đang phai nhạt dần vào dĩ vãng trong số các lập trình viên khi vai trò của ngôn ngữ hợp dịch tiếp tục thu hẹp. Tuy nhiên, nó vẫn rất quan trọng đối với các kiến trúc sư máy tính và hacker hệ thống (xem system, nghĩa 1), những người sử dụng nó để phân biệt các ngoại lệ có thể lặp lại một cách tất định với các ngoại lệ phụ thuộc vào thời gian (chẳng hạn như các ngắt I/O).
Node:
trap door
, Next:
trash
, Previous:
trap
, Up:
= T =
trap door d.h.
(cách gọi khác `trapdoor') 1. Đồng nghĩa với back door -- một Điều Tệ Hải (Bad Thing). 2. [thuật ngữ kỹ thuật] Một `hàm cửa bẫy' (trap-door function) là một hàm dễ tính toán nhưng cực kỳ khó tính toán ngược lại (hàm nghịch đảo). Các hàm như vậy là Những Điều Tốt Đẹp (Good Things) với các ứng dụng quan trọng trong mật mã học, cụ thể là trong việc xây dựng các hệ thống mật mã khóa công khai.
Node:
trash
, Next:
trawl
, Previous:
trap door
, Up:
= T =
trash đ.t.
Phá hủy nội dung của (nói về một cấu trúc dữ liệu). Phổ biến nhất trong họ các từ gần đồng nghĩa bao gồm mung, mangle, và scribble.
Node:
trawl
, Next:
tree-killer
, Previous:
trash
, Up:
=
T =
trawl đ.t.
Sàng lọc qua khối lượng lớn dữ liệu (ví dụ: các bài đăng Usenet, kho lưu trữ FTP, hoặc Jargon File) để tìm kiếm thứ gì đó thú vị.
Node:
tree-killer
, Next:
treeware
, Previous:
trawl
, Up:
=
T =
tree-killer d.h.
[Sun] 1. Máy in. 2. Một kẻ lãng phí giấy. Biệt hiệu này nên được hiểu theo nghĩa rộng; `lãng phí giấy' bao gồm việc sản xuất ra các tài liệu hào nhoáng nhưng không có nội dung. Do đó, hầu hết mấy tay mặc vest (suits) đều là những kẻ giết cây (tree-killers). Sắc thái tiêu cực của thuật ngữ này có thể phản ánh biệt hiệu `kẻ giết cây' do Treebeard the Ent gán cho lũ Orc trong "Chúa tể những chiếc nhẫn" của J.R.R. Tolkien (xem thêm elvish, elder days).
Node:
treeware
, Next:
trit
, Previous:
tree-killer
, Up:
= T =
treeware /tree'weir/ d.h.
Các bản in, sách, và các phương tiện thông tin khác làm từ bột giấy của những cái cây đã chết. So sánh với tree-killer, xem documentation.
Node:
trit
, Next:
trivial
, Previous:
treeware
, Up:
=
T =
trit /trit/ d.h.
[theo phép loại suy với `bit'] Một chữ số cơ số 3 (base-3 digit); lượng thông tin truyền tải bởi một lựa chọn trong số ba kết quả có khả năng xảy ra như nhau (xem thêm bit). Trits xuất hiện, ví dụ, trong bối cảnh của một cờ (flag) thực ra có thể nhận ba giá trị -- chẳng hạn như có, không, hoặc không rõ. Trits đôi khi được gọi đùa là `bit 3 trạng thái' (3-state bits). Một trit có thể được gọi một cách nửa đùa nửa thật là `một bit rưỡi', mặc dù nó tương đương tuyến tính với 1,5849625 bit (tức là log2(3) bit).
Node:
trivial
, Next:
troff
, Previous:
trit
, Up:
= T =
trivial t.t.
1. Quá đơn giản để phải bận tâm điền chi tiết. 2. Không đáng tốn thời gian của người nói. 3. Phức tạp, nhưng có thể giải quyết bằng các phương pháp nổi tiếng đến mức bất kỳ kẻ nào không hoàn toàn đần độn cũng phải nghĩ ra từ trước rồi. 4. Bất kỳ bài toán nào mà bạn đã giải quyết xong (có người cho rằng từ `trivial' trong tiếng hacker thường có giá trị tương đương với `Tôi từng thấy cái này trước đây rồi'). Quan niệm của hacker về tính tầm thường có thể rất khác biệt so với những người không phải hacker. Xem nontrivial, uninteresting.
Nhà vật lý Richard Feynman, người có bản chất hacker đến mức đáng kinh ngạc (xem tiểu luận của ông "Los Alamos từ dưới nhìn lên" trong cuốn "Chắc anh đang đùa đấy, ông Feynman!" - Surely You're Joking, Mr. Feynman!), định nghĩa `định lý tầm thường' (trivial theorem) là "định lý đã được chứng minh rồi".
Node:
troff
, Next:
troglodyte
, Previous:
trivial
, Up:
=
T =
troff /T'rof/ hoặc /trof/ d.h.
[Unix] Bậc cao nhân ẩn dật của xử lý văn bản Unix; một chương trình định dạng và sắp chữ quang học, được viết ban đầu bằng hợp ngữ PDP-11 và sau đó bằng ngôn ngữ C đời đầu có cấu trúc thô sơ bởi cố lập trình viên Joseph Ossanna, phỏng theo chương trình ROFF đời trước, vốn lại được phỏng theo chương trình RUNOFF trên hệ thống Multics và CTSS của Jerome Saltzer (tên đó bắt nguồn từ cụm từ "to run off a copy" - chạy ra một bản in). Một chương trình đi kèm, nroff, định dạng đầu ra cho các thiết bị đầu cuối và máy in dòng.
Vào năm 1979, Brian Kernighan đã sửa đổi troff để nó có thể điều khiển các máy sắp chữ quang học khác ngoài chiếc Graphic Systems CAT. Bài báo của ông mô tả công việc đó ("A Typesetter-independent troff," AT&T CSTR #97) giải thích độ bền bỉ của troff. Sau khi thảo luận về "những thiếu sót hiển nhiên của chương trình -- cú pháp đầu vào khó chịu, các thuộc tính bí ẩn và không có tài liệu ở một số khu vực, và một sự thèm ăn vô độ đối với tài nguyên máy tính" đồng thời lưu ý sự xấu xí và cực kỳ rắc rối của mã nguồn và nội bộ, Kernighan kết luận:
Không nên coi bất kỳ nhận xét nào trong số này là hạ thấp thành tựu của Ossanna với TROFF. Nó đã chứng tỏ là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ, chịu đựng những sự lạm dụng không thể tin nổi từ một loạt các chương trình tiền xử lý và bị ép buộc vào các công dụng chưa từng được hình thành trong thiết kế ban đầu, tất cả đều với vẻ duyên dáng đáng kể khi đối mặt với lửa đạn.
Sự thành công của TeX và các hệ thống xuất bản trên bàn làm việc (desktop publishing) đã làm giảm tầm quan trọng tương đối của troff, nhưng lời ca tụng này nắm bắt hoàn hảo những điểm mạnh đã đảm bảo cho troff một vị trí trong văn hóa dân gian hacker; quả thực, nó có thể được hiểu rộng hơn như một chỉ báo về những phẩm chất của các chương trình hay mà về lâu về dài, các hacker ngưỡng mộ nhất.
Node:
troglodyte
, Next:
troglodyte mode
, Previous:
troff
, Up:
= T =
troglodyte d.h.
[Commodore] 1. Một hacker không bao giờ rời khỏi ô làm việc (cubicle) của mình. Thuật ngữ `gnoll' (từ Dungeons & Dragons) cũng được ghi nhận là có dùng. 2. Một kẻ bảo thủ cáu kỉnh gắn bó với một môi trường điện toán đang lỗi thời. Sự kết hợp `ITS troglodyte' đã được tung hứng qua lại một chút trong các cuộc tranh cãi trên Usenet và email xoay quanh lần sửa đổi 2.x.x của Jargon File; ít nhất một trong những người mà nó nhắm tới để miêu tả đã đón nhận cái tên đó với niềm tự hào.
Node:
troglodyte mode
, Next:
Trojan horse
, Previous:
troglodyte
, Up:
= T =
troglodyte mode d.h.
[Đại học Rice] Lập trình khi tắt đèn, đeo kính râm, và đảo ngược màn hình thiết bị đầu cuối (chữ đen trên nền trắng) vì bạn đã thức liền tù tì nhiều ngày đến mức đau nhức cả mắt (xem raster burn). Nhạc lớn bật oang oang từ dàn âm thanh xếp ở góc phòng là không bắt buộc nhưng rất được khuyến khích. Xem larval stage, hack mode.
Node:
Trojan horse
, Next:
troll
, Previous:
troglodyte mode
, Up:
= T =
Trojan horse d.h.
[do hacker MIT kiêm điệp viên NSA Dan Edwards đặt ra] Một chương trình độc hại, phá hoại bảo mật được ngụy trang dưới dạng một thứ lành tính, chẳng hạn như trình liệt kê thư mục, chương trình lưu trữ (archiver), trò chơi, hoặc (trong một vụ việc khét tiếng năm 1990 trên máy Mac) một chương trình tìm và tiêu diệt virus! Xem back door, virus, worm, phage, mockingbird.
Node:
troll
, Next:
Troll-O-Meter
, Previous:
Trojan horse
, Up:
= T =
troll đ.t., d.h.
1. [Từ nhóm Usenet alt.folklore.urban] Đăng một bài viết trên Usenet được thiết kế để thu hút các phản hồi hoặc các cuộc chiến ném đá (flames) có thể đoán trước được; hoặc chính bản thân bài đăng đó. Bắt nguồn từ cụm từ "trolling for newbies" (câu mồi lừa gà mới) vốn lại xuất phát từ hoạt động "trolling" (câu rê) ngoài đời thực, một phong cách câu cá trong đó người ta kéo mồi qua một vùng nước có tiềm năng với hy vọng cá cắn câu. Một bài troll được xây dựng tốt là bài đăng khiến rất nhiều người mới và những kẻ thích gây chiến tự làm cho mình trông càng ngớ ngẩn hơn so với bản chất vốn có của họ, đồng thời truyền đạt một cách tinh tế cho những người sành sỏi và có kinh nghiệm hơn rằng đó thực sự là một cú troll có chủ ý. Nếu bạn không sập bẫy trò đùa đó, bạn sẽ được tham gia vào nhóm biết chuyện. Xem thêm YHBT. 2. Một cá nhân thường xuyên troll theo nghĩa 1; thường xuyên đăng các lập luận ngụy biện, các bài gạch đá (flames) hoặc tấn công cá nhân lên một nhóm tin, danh sách thảo luận, hoặc qua email với không mục đích nào khác ngoài việc chọc tức ai đó hoặc phá vỡ một cuộc thảo luận. Những kẻ troll có thể nhận ra bởi thực tế là chúng không có mấy hứng thú thực sự trong việc tìm hiểu về chủ đề trước mắt -- chúng đơn giản là muốn thốt ra những lời mồi chọc chiến tranh (flame bait). Giống như những sinh vật xấu xí mà chúng được đặt tên theo, chúng không trưng ra bất kỳ phẩm chất tốt đẹp nào, và do đó, chúng được công nhận là một dạng sống bậc thấp trên mạng, như trong câu, "Ồ, cứ mặc kệ hắn đi, hắn chỉ là một con troll thôi." 3. [Berkeley] Người giám sát phòng máy tính (Computer lab monitor). Một công việc trong khuôn viên trường rất phổ biến đối với sinh viên ngành Khoa học Máy tính. Nhiệm vụ bao gồm giúp đỡ những người mới và đảm bảo rằng các quy định của phòng máy được tuân thủ. Có lẽ được gọi như vậy vì công việc này liên quan đến việc ẩn nấp trong các góc tối giống như hang động.
Một số người cho rằng troll (nghĩa 1) thực chất là một danh mục hẹp hơn flame bait, rằng một con troll được phân loại bởi việc chứa một khẳng định nào đó sai sự thật nhưng không hẳn là gây tranh cãi công khai. Xem thêm Troll-O-Meter.
Việc sử dụng từ `troll' ở bất kỳ nghĩa nào cũng là một ẩn dụ sống động dễ dàng sinh ra các biến thể và các hình thức kết hợp. Ví dụ, người ta không hiếm lần nhìn thấy cảnh báo "Do not feed the troll" (Đừng cho troll ăn) như một phần của bài đăng phản hồi tiếp nối các bài troll.
Node:
Troll-O-Meter
, Next:
tron
, Previous:
troll
, Up:
=
T =
Troll-O-Meter d.h.
Biệt ngữ Usenet phổ biến chỉ một công cụ tưởng tượng được dùng để đo lường chất lượng của một con troll trên Usenet. "Nào mọi người! Nếu điều trên mà không kích hoạt nổi cái Troll-O-Meter, thì chúng ta sẽ phải bắt hắn chạy vòng quanh với một tấm biển nhấp nháy lớn ghi `Tôi là troll, tôi chỉ tham gia vì sự tranh cãi và gạch đá' và bắn ra những cục thạch Jell-O(tm) ngẫu nhiên vào chúng ta trước khi vấn đề được chứng minh." Những lần nhắc đến Troll-O-Meter thường đi kèm với hình ảnh ASCII vẽ một mũi tên chỉ vào một thang đo số. So sánh với bogometer.
Node:
tron
, Next:
true-hacker
, Previous:
Troll-O-Meter
, Up:
= T =
tron đ.t.
[NRL, CMU; có lẽ bắt nguồn từ bộ phim "Tron"] Trở nên không thể tiếp cận được ngoại trừ qua email hoặc lệnh talk(1), đặc biệt là khi bình thường người đó có thể liên lạc qua điện thoại hoặc trực tiếp. Thường được dùng ở thì quá khứ, như trong: "Ran có vẻ đã tronned bọn mình tuần này rồi" hoặc "Ồ, Ran, mừng vì anh đã có thể tự un-tron bản thân mình". Người ta cũng có thể nói về `tron mode' (chế độ tron); so sánh với spod.
Lưu ý rằng nhiều phương ngữ của BASIC có một cặp lệnh TRON/TROFF dùng để bật/tắt việc theo dõi số dòng; điều này không có mối quan hệ hiển nhiên nào với cách sử dụng tiếng lóng này.
Node:
true-hacker
, Next:
tty
, Previous:
tron
, Up:
= T =
true-hacker d.h.
[phép loại suy với `trufan' từ cộng đồng fan Khoa học Viễn tưởng - SF fandom] Một người làm gương cho các giá trị cốt lõi của văn hóa hacker, đặc biệt là năng lực và lòng nhiệt tình giúp đỡ các hacker khác. Một lời khen ngợi lớn. "Cậu ấy đã dành 6 tiếng đồng hồ giúp tôi cài đặt UUCP và netnews trên chiếc FOOBAR 4000 của tôi tuần trước -- rõ ràng là hành động của một true-hacker." So sánh với demigod, đối lập với munchkin.
Node:
tty
, Next:
tube
, Previous:
true-hacker
, Up:
= T =
tty /T-T-Y/, /tit'ee/ d.h.
Cách phát âm sau chủ yếu xuất hiện ở ITS, nhưng một số người dùng Unix cũng phát âm theo cách này; cách phát âm này không bị coi là mang hàm ý tình dục. 1. Một thiết bị đầu cuối loại điện tín (teletype), được đặc trưng bởi một máy in cơ học ồn ào, tập hợp ký tự rất hạn chế, và chất lượng bản in kém. Cách sử dụng: lỗi thời (giống như bản thân các tty). Xem thêm bit-paired keyboard. 2. [đặc biệt trong Unix] Bất kỳ thiết bị đầu cuối nào; thỉnh thoảng được dùng để chỉ thiết bị đầu cuối cụ thể đang điều khiển một tác vụ cho trước. 3. [Unix] Bất kỳ cổng nối tiếp (serial port) nào, dù thiết bị kết nối với nó có phải là thiết bị đầu cuối hay không; được gọi như vậy vì dưới hệ điều hành Unix các thiết bị đó có tên dạng tty*. Sự mơ hồ giữa nghĩa 2 và 3 rất phổ biến nhưng hiếm khi gây phiền toái.
Node:
tube
, Next:
tube time
, Previous:
tty
, Up:
= T =
tube
1. d.h. Một thiết bị đầu cuối màn hình CRT. Không bao giờ được dùng theo nghĩa thông thường là TV; hacker chân chính không xem TV, ngoại trừ Loony Toons, Rocky & Bullwinkle, Trek Classic, The Simpsons, và thỉnh thoảng là một bộ phim kiếm hiệp cổ điển dở tệ nào đó. 2. [IBM] Gửi một bản sao của cái gì đó đến thiết bị đầu cuối của người khác. "Tube cho tôi cái ghi chú đó nhé?"
Node:
tube time
, Next:
tunafish
, Previous:
tube
, Up:
= T =
tube time d.h.
Thời gian ngồi trước thiết bị đầu cuối hoặc bảng điều khiển (console). Bao hàm rộng hơn thời gian hacking; thường được dùng trong các cuộc thảo luận về việc phần nào trong môi trường làm việc của một người được sử dụng nhiều nhất. "Tôi nhận thấy mình đang dành quá nhiều thời gian gắn mặt vào màn hình (tube time) để đọc email kể từ khi bắt đầu bản sửa đổi này."
Node:
tunafish
, Next:
tune
, Previous:
tube time
, Up:
= T =
tunafish d.h.
Trong truyền thuyết hacker, đề cập đến câu nói đùa bị biến thể theo thời gian nằm ở cuối các trang hướng dẫn (man pages) của tunefs(8) trong bản phân phối BSD 4.2 gốc. Trò đùa này đã bị gỡ bỏ trong các phiên bản sau khi các trang thương mại bắt đầu sử dụng bản 4.2, nhưng rõ ràng đã được khôi phục trên băng từ 4.4BSD và trong {Net,Free,Open}BSD. Tunefs liên quan đến việc `tinh chỉnh' (tuning) các tham số hệ thống tập tin để đạt hiệu suất tối ưu, và ở cuối một vài trang ghi chép đầy tính phù thủy là một phần `BUGS' (lỗi) bao gồm một dòng duy nhất: "You can tune a file system, but you can't tunafish" (Bạn có thể tinh chỉnh một hệ thống tập tin, nhưng bạn không thể "chỉnh cá ngừ" - chơi chữ giữa tune a file system và tuna fish). Các biến thể của câu này có thể được nhìn thấy ở các phiên bản BSD khác, mặc dù nó đã bị gỡ bỏ khỏi một số phiên bản bởi các quản lý khô khan thiếu khiếu hài hước. Mã nguồn [nt]roff cho SunOS 4.1.1 chứa một bình luận dường như được thiết kế để ngăn chặn việc này: "Take this out and a Unix Demon will dog your steps from now until the time_t's wrap around" (Bỏ cái này ra và một con quỷ Unix sẽ theo bám gót chân bạn từ nay cho đến khi các biến thời gian time_t bị tràn vòng lặp).
[Kể từ đó, người ta đã chỉ ra rằng thực ra bạn hoàn toàn có thể "chỉnh cá ngừ" (tunafish). Thường là tại một nhà máy đóng hộp... --ESR]
Node:
tune
, Next:
turbo nerd
, Previous:
tunafish
, Up:
=
T =
tune đ.t.
[bắt nguồn từ cách sử dụng trong ô tô hoặc âm nhạc] Tối ưu hóa một chương trình hoặc hệ thống cho một môi trường cụ thể, đặc biệt bằng cách điều chỉnh các tham số số học được thiết kế làm điểm bám cho việc tinh chỉnh, ví dụ: bằng cách thay đổi các dòng #define trong ngôn ngữ C. Người ta có thể `tune for time' (tinh chỉnh để chạy nhanh nhất), `tune for space' (tinh chỉnh để tốn ít bộ nhớ nhất), hoặc `tune for configuration' (tinh chỉnh để sử dụng phần cứng hiệu quả nhất). Xem bum, hot spot, hand-hacking.
Node:
turbo nerd
, Next:
Turing tar-pit
, Previous:
tune
, Up:
= T =
turbo nerd d.h.
Xem computer geek.
Node:
Turing tar-pit
, Next:
turist
, Previous:
turbo nerd
, Up:
= T =
Turing tar-pit d.h.
1. Nơi mà mọi thứ đều khả thi nhưng chẳng có gì thú vị là thiết thực cả. Alan Turing đã giúp đặt nền móng cho khoa học máy tính bằng cách chỉ ra rằng tất cả các máy móc và ngôn ngữ có khả năng biểu diễn một tập hợp các phép toán rất nguyên thủy nhất định thì tương đương về mặt logic trong các loại tính toán mà chúng có thể thực hiện, và về nguyên tắc có các năng lực chỉ khác biệt về tốc độ so với những chiếc máy tính mạnh mẽ và được thiết kế trang nhã nhất. Tuy nhiên, chưa từng có chiếc máy hay ngôn ngữ nào khớp chính xác với tập hợp nguyên thủy của Turing từng được chế tạo (trừ khi có thể làm bài tập trên lớp), bởi vì nó sẽ vô cùng chậm chạp và quá đau đớn khi sử dụng. Một `Turing tar-pit' (vũng nhựa đường Turing) là bất kỳ ngôn ngữ máy tính hoặc công cụ nào khác có chung đặc tính này. Nghĩa là, nó mang tính phổ quát về mặt lý thuyết -- nhưng trong thực tế, bạn càng cố gắng vật lộn để hoàn thành bất kỳ công việc thực tế nào, thì những sự thiếu hụt của nó càng hút bạn chìm sâu hơn. So sánh với bondage-and-discipline language. 2. Các cuộc chiến tranh tôn giáo bất tận xung quanh việc liệu ngôn ngữ A hay B mới là ngôn ngữ "mạnh nhất".
Node:
turist
, Next:
Tux
,
Previous:
Turing tar-pit
,
Up:
= T =
turist /too'rist/ d.h.
Cách viết khác của tourist, q.v. Cũng ở dạng tính từ, `turistic'. Có lẽ chịu ảnh hưởng bởi luser và `Turing'.
Node:
Tux
, Next:
tweak
, Previous:
turist
, Up:
=
T =
Tux
Chim cánh cụt Tux là biểu tượng chính thức của Linux. Điều này diễn ra sau một cuộc thi thiết kế logo vào năm 1996, trong đó Linus Torvalds đã tán thành ý tưởng về một logo chim cánh cụt trong một vài bài đăng nổi tiếng là hài hước. Linus giải thích rằng ông từng bị một con chim cánh cụt sát thủ cắn ở Úc và kể từ đó đã cảm thấy có một sự gắn bó đặc biệt với loài này. (Linus sau đó đã thừa nhận rằng ông cũng nghĩ đến Feathers McGraw, tên chim cánh cụt thiên tài tội phạm chuyên trộm trang sức xuất hiện trong bộ phim hoạt hình ngắn của Wallace & Gromit, "The Wrong Trousers" - Những chiếc quần sai lầm).
Larry Ewing đã thiết kế logo Tux chính thức. Nó đã tỏ ra là một lựa chọn sáng suốt, thích ứng được với hàng trăm biến thể dễ nhận biết được sử dụng làm biểu tượng cho các dự án, sản phẩm và nhóm người dùng liên quan đến Linux. Trên thực tế, Tux đã sản sinh ra cả một hệ thần thoại, trong đó Phúc âm theo Tux (Gospel According to Tux) và bài thơ sử thi nhại "Tuxowolf" nằm trong số những ví dụ nổi tiếng nhất.
Có một con Tux `bằng xương bằng thịt' -- một chú chim cánh cụt chân đen đang cư trú tại Sở thú Bristol. Một số người bạn của Linux đã mua một suất bảo trợ sở thú làm quà sinh nhật cho Linus vào năm 1996.
Node:
tweak
, Next:
tweeter
, Previous:
Tux
, Up:
= T =
tweak đ.t.
1. Thay đổi một chút, thường ám chỉ một giá trị. Cũng được dùng đồng nghĩa với twiddle. Nếu một chương trình gần như đúng rồi, thay vì tìm ra chính xác vấn đề, bạn có thể cứ tiếp tục tinh chỉnh (tweaking) nó cho đến khi nó chạy được. Xem frobnicate và fudge factor; cũng xem thêm shotgun debugging. 2. Tinh chỉnh hoặc tối ưu hóa (tune hoặc bum) một chương trình; cách sử dụng ưa thích ở Anh.
Node:
tweeter
, Next:
TWENEX
, Previous:
tweak
, Up:
=
T =
tweeter d.h.
[Đại học Waterloo] Đồng nghĩa với perf, chad (nghĩa 1). Thuật ngữ này (giống như woofer) đã được sử dụng tại Waterloo từ năm 1972 nhưng ở nơi khác thì không ai biết đến. Trong biệt ngữ âm thanh, từ này chỉ loa âm bổng (treble speaker) trên hệ thống âm thanh hi-fi.
Node:
TWENEX
, Next:
twiddle
, Previous:
tweeter
, Up:
=
T =
TWENEX /twe'neks/ d.h.
Hệ điều hành TOPS-20 của DEC -- hệ điều hành độc quyền thứ hai cho PDP-10 -- được hầu hết các hacker PDP-10 ưa chuộng hơn TOPS-10 (nghĩa là, bởi những người không phải là tín đồ trung thành của ITS hoặc WAITS). TOPS-20 bắt đầu vào năm 1969 như hệ điều hành TENEX của công ty Bolt, Beranek & Newman sử dụng phần cứng phân trang đặc biệt. Đến đầu những năm 1970, hầu như tất cả các hệ thống trên ARPANET đều chạy TENEX. DEC đã mua các quyền đối với TENEX từ BBN và bắt đầu công việc biến nó thành của riêng họ. Tên mã nội bộ đầu tiên cho hệ điều hành này là VIROS (VIRtual memory Operating System - Hệ điều hành bộ nhớ ảo); khi khách hàng bắt đầu gặng hỏi, cái tên được đổi thành SNARK để DEC có thể phủ nhận một cách thành thật rằng có bất kỳ dự án nào tên là VIROS. Khi cái tên SNARK bị lộ ra, cái tên này nhanh chóng bị đảo ngược lại thành KRANS; điều này nhanh chóng bị bỏ hoang khi có người phản đối rằng `krans' có nghĩa là `vòng hoa tang lễ' trong tiếng Thụy Điển (mặc dù một số người nói tiếng Thụy Điển sau đó đã nói rằng nó có nghĩa đơn giản là `vòng hoa'; phần này của câu chuyện có thể là bịa đặt). Cuối cùng DEC chọn TOPS-20 làm tên cho hệ điều hành, và chính với tên TOPS-20 nó đã được thương mại hóa. Cộng đồng hacker, lưu ý đến nguồn gốc của nó, nhanh chóng đặt cho nó cái tên TWENEX (từ ghép rút gọn của `twenty TENEX' - hai mươi TENEX), mặc dù vào thời điểm này rất ít mã nguồn TENEX ban đầu còn sót lại (tương tự như sự khác biệt giữa Unix V6 của AT&T và BSD). Người ta ở DEC cảm thấy nổi da gà khi nghe từ "TWENEX", nhưng thuật ngữ đó vẫn trở nên thịnh hành (chữ viết tắt dạng văn bản `20x' cũng được sử dụng). TWENEX đã thành công và rất phổ biến; trên thực tế, đã có một khoảng thời gian vào đầu những năm 1980 khi nó thống trị một nền văn hóa cuồng nhiệt gồm các tín đồ trung thành ngang ngửa Unix hay ITS -- nhưng quyết định của DEC loại bỏ tất cả các đối thủ nội bộ đối với kiến trúc VAX và hệ điều hành VMS tương đối cứng nhắc của họ đã giết chết dòng DEC-20 và chấm dứt một cách đáng buồn những ngày tháng huy hoàng ngắn ngủi của TWENEX. DEC đã cố gắng thuyết phục người dùng TOPS-20 chuyển sang dùng VMS, nhưng thay vào đó, đến cuối những năm 1980, hầu hết các hacker TOPS-20 đã di cư sang Unix.
Node:
twiddle
, Next:
twilight zone
, Previous:
TWENEX
, Up:
=
T =
twiddle d.h.
1. Dấu ngã (ASCII 1111110, ~). Cũng được gọi là `squiggle', `sqiggle' (viết sai chính tả -- phát âm là /skig'l/), và `twaddle', nhưng twiddle là thuật ngữ phổ biến nhất. 2. Một thay đổi nhỏ và không đáng kể đối với một chương trình. Thường thì sửa được một lỗi và sinh ra vài lỗi mới (xem thêm shotgun debugging). 3. đ.t. Thay đổi cái gì đó một chút nhỏ. Các bit, ví dụ, thường được twiddled. Vần vò một chiếc công tắc hoặc núm xoay (twiddling a switch or knobs) hàm ý ý thức mục đích ít hơn nhiều so với việc bật tắt (toggling) hoặc tinh chỉnh (tweaking) nó; xem frobnicate. Nói đến việc vần vò một bit (twiddling a bit) mang hàm ý vẩn vơ không mục đích, và ở mức tốt nhất thì cũng không xác định rõ bạn đang làm gì với bit đó; `toggling a bit' mang ý nghĩa cụ thể hơn (xem bit twiddling, toggle). 4. Tên ít phổ biến để chỉ dấu nhắc gậy xoay (twirling baton prompt).
Node:
twilight zone
, Next:
twink
, Previous:
twiddle
, Up:
=
T =
twilight zone d.h. //
[IRC] Về mặt ý niệm, khu vực trong không gian mạng nơi các nhà điều hành IRC (operators) sinh sống. Một op được cho là có "kết nối với vùng chạng vạng" (connection to the twilight zone).
Node:
twink
, Next:
twirling baton
, Previous:
twilight zone
, Up:
= T =
twink /twink/ d.h.
1. [Berkeley] Một người dùng miễn nhiễm với manh mối (clue-repellant user); bước tiến tiếp theo vượt qua kẻ vô tích sự (clueless one). 2. [UCSC] Một người dùng chỉ đọc (read-only user). Cũng được ghi nhận trên nhóm Usenet soc.motss; có thể bắt nguồn từ tiếng lóng của người đồng tính chỉ một cậu trai trẻ dễ thương nhưng không có chữ nghĩa gì trong đầu (so sánh với từ `chick' trong ngôn ngữ đại chúng).
Node:
twirling baton
, Next:
two pi
, Previous:
twink
, Up:
=
T =
twirling baton d.h.
[PLATO] Chuỗi ký tự đè lên nhau -/|\-/|\- tạo ra hình ảnh động một chiếc gậy xoay (twirling baton). Nếu bạn xuất nó ra với một phím lùi duy nhất (backspace) nằm giữa các ký tự, chiếc gậy sẽ quay tại chỗ. Nếu bạn xuất chuỗi BS SP giữa các ký tự, chiếc gậy sẽ quay từ trái sang phải. Nếu bạn xuất BS SP BS BS giữa các ký tự, chiếc gậy sẽ quay từ phải sang trái. Thỉnh thoảng cái này cũng được gọi là dấu nhắc twiddle (twiddle prompt).
Chiếc gậy xoay là một thành phần phổ biến trong các tệp chữ ký động (animated signature files) trên hệ thống chia sẻ thời gian giáo dục tiên phong PLATO. Dịch vụ Internet archie có lẽ là chương trình gậy xoay nổi tiếng nhất hiện nay; nó sử dụng gậy xoay làm tín hiệu nhàn rỗi (idler) cho biết chương trình đang xử lý một truy vấn. Gậy xoay cũng được sử dụng làm chỉ báo tiến trình khởi động trên một số biến thể BSD của Unix; nếu nó dừng lại, có lẽ bạn sắp sửa có một ngày dài tháng rộng đầy thử thách đấy.
Node:
two pi
, Next:
two-to-the-N
, Previous:
twirling baton
, Up:
= T =
two pi lượng từ.
Số năm cần thiết để hoàn thành luận văn của một người. Xuất hiện trong các câu chuyện theo dạng thức sau: "Anh ta bắt đầu làm luận văn; hai pi năm sau..."
Node:
two-to-the-N
, Next:
twonkie
, Previous:
two pi
, Up:
=
T =
two-to-the-N lượng từ.
Một khoảng lượng lớn hơn nhiều so với N nhưng nhỏ hơn vô cực. "Tôi có 2 mũ N (2-to-the-N) việc phải làm trước khi có thể đi ăn trưa" có nghĩa là bạn có lẽ sẽ không xuất hiện đâu.
Node:
twonkie
, Next:
u-
, Previous:
two-to-the-N
, Up:
= T =
twonkie /twon'kee/ d.h.
Phiên bản phần mềm tương đương với một chiếc bánh Twinkie (một loại đồ ăn vặt nhiều đường, hoặc (trong tiếng lóng của người đồng tính với chữ t viết thường) phiên bản nam của từ `chick'); một `tính năng' vô tích sự được thêm vào để trông có vẻ quyến rũ và xoa dịu một tay làm thị trường (marketroid) (so sánh với Saturday-night special). Thuật ngữ này cũng có thể liên quan đến "The Twonky", tựa đề mối đe dọa trong một truyện ngắn khoa học viễn tưởng kinh điển của Lewis Padgett (Henry Kuttner và C. L. Moore), xuất bản lần đầu trên số ra tháng 9 năm 1942 của tạp chí "Astounding Science Fiction" và sau đó được tuyển tập rất nhiều lần.
Node:
= U =
, Next:
= V =
, Previous:
= T =
The Jargon Lexicon