[1] Bacađi là một thứ rượu rhum chế tại Cuba. Dân chơi ở Tây bán cầu rất khoái bacadi uống với coca cola. Các bạn của Z.28 thử uống bacadi xem!
[2] Theo từ ngữ dọ thám R tức Resident là người đứng đầu một cơ sở lấy tin ở nước ngoài. Tiếng Mỹ là Resident, tiếng Pháp là résident, còn tiếng Nga là rezident (khu lấy tin gọi là rezidentura).
[3] Đó là loại kính có hồng ngoại tuyến (rayons infra - rouges) cơ quan an ninh tân tiến thường dùng để nhìn qua màn đêm trong các cuộc rượt bắt kẻ tình nghi.
[4] Đó là khẩu Ruger Mark1, một loại súng ngắn của Hoa Kỳ rất tốt.
[5] đã thuật trong Đêm cuối cùng của tử tội - sắp xuất bản.
[6] chuyện này đã được tường thuật trong bộ truyện "Đêm cuối cùng của tử tội" sắp xuất bản.
[7] Tức là Đại tá Abel và Thiếu tá Lonsdale (tức Conon Molody của Sở Do thám RU Xô viết. Abel hoạt động tại Mỹ, bị bắt, kết án 30 năm tù, và sau đó được đổi lấy phi công U-2 Gary Powers. Lonsdale bị bắt ở Anh và được đổi lấy thương gia Greville Wynne bị giam ở Nga xô.
[8] Đại diện một cơ quan tình báo tại một khu vực ở hải ngoại được gọi - theo từ ngữ chuyên môn - là giám đốc trú sứ, tiếng Pháp là Directeur résident.
[9] Tức directeur- resident là chức vụ cao cấp trong ngành điệp báo. Chức R, tức giám đốc trú sứ, được phụ trách một khu vực hoặc một quốc gia ở hải ngoại. Chẳng hạn đại tá Sô viết Albert là giám đốc trú sứ ở Hoa Kỳ.
[10] Đây là loại máy ảnh nhỏ thông dụng trong nghề tình báo.
[11] International Hotel, 33 đại lộ Cameron, Kowloon.
[12] Hongkong Jade Center.
[13] Hiệu trưởng trường này là đại tá Dubovik. Trường này được đặt dưới thẩm quyền của Vụ 1, trong trung ương GRU, vụ trưởng là phó đô đốc Bekrenev.
[14] Trường phá hoại thuộc thẩm quyền của Vụ 5, trong trung ương GRU, do trung tướng Mikhail Andrianovich Kochetkov làm vụ trưởng.
[15] Trường gián điệp Fili là nơi huấn luyện điệp viên trung cấp GRU. Nhiều yếu nhân điệp báo Bắc Việt đã tốt nghiệp tại Fili.
[16] Xuất nhập (exfiltration): nhân viên điệp báo hoạt động trong vùng địch bị bại lộ (danh từ chuyên môn: bị cháy), được bố trí thoát thân, giới chuyên nghiệp gọi là exfiltration.
[17] tức là Vertical Take-off and Landing. Loại phi cơ này hiện được các cơ quan điệp báo thế giới dùng để xuất nhập điệp viên ra khỏi vùng địch.
[18] Đồng chí Văn là bí danh của Võ-Nguyên-Giáp.
[19] Nhân viên NKVD Sô viết này là Goltsman. Vâng lệnh Sit ta lin, y khai là gặp Sedov, con trai của Trotsky năm 1922 tại khách sạn Bristol, Copenhague, Đan Mạch. Sự thật là năm 1917, khách sạn này đã bị phá hủy.
[20] vấn để D-Fing đã được giải thích cặn kẽ trong bộ tiểu thuyết Gián điệp Siêu hình, đã xuất bản.
[21] danh từ chuyên môn xuất nhập đã được giở bích tường tận ở đoạn trên.