Sự Thật Về Donald Trump

Lượt đọc: 91 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Ghi Chú

❊ ❊ ❊

Nếu các bạn không thể tiếp cận tư liệu được đề cập dưới đây vì đường link không hoạt động, các bạn có thể gửi e-mail cho tôi qua địa chỉ davidcayjohnston@mecom. Tôi sẽ tìm một đường link khác hoặc gửi bạn bản sao của tư liệu đó.

Chương 1: Lược sử gia đình

(1) Năm 1892, Friedrich nhập quốc tịch Mỹ, khai man tuổi: trích từ “Trump’s Grandfather Won an Election Too – In Monte Cristo” (Ông của Trump cũng từng thắng cử - tại Monte Cristo) của Julie Muhlstein trên trang Heraldnet. com. wwwheraldnetcomarticle/2016030309/BLOG60/160309162.

(2) Friedrich là người đã tạo ra nhiều tiền lệ cho gia đình Trump tại Mỹ: trích từ “Trump Children Unable to Vote for Dad in NY Primary” (Các con của Trump không thể bỏ phiếu cho bố trong vòng bầu cử sơ bộ bang New York) của Blair LoBianco, xuất bản trên trang CNN ngày 12 tháng Tư 2016. wwwcnncom/2016/04/11/politicsdonald-trump-ivanka-vice-president/.

(3) Một truyền thống gia đình khác mà Friedrich Trump đã tạo dựng tại Mỹ: trích từ “Fred CTrump, Postwar Master Builder of Housing for Middle Class. Dies at 93” (Fred C. Trump, người xây dựng căn hộ cho tầng lớp trung lưu hậu chiến tranh) của Tracie Rozhon đăng trên tờ New York Times, ngày 26 tháng Sáu 1999. Có thể tham khảo thêm trong bài viết “The Man Who Made Trump Who He Is” (Người đàn ông làm nên Trump) của Gwenda Blair trên tờ Politico, 24 tháng Tám 2015. wwwpoliticocom/ magazinestory/2015/08/the-man-who-made- trump-who-he-is-121647.

(4) Với hy vọng gia tài khổng lồ sẽ làm mờ mắt giới quan chức: “The Trumps: Three Generations of Builders and a Presidential Candidate” (Gia đình Trump: 3 đời xây dựng và một ứng viên Tổng thống) của Gwenda Blair, bản điện tử của Library of Congress (LOC) 1677.

(5) Quay về New York, Frederick tiếp tục làm giàu: Blair, LOC 1924.

Chương 2: Những giá trị gia đình

(6) Mặc dù mới 12 tuổi khi Fred qua đời năm 1918: trích từ “Fred CTrump, Postwar Master Builder of Housing for Middle Class. Dies at 93” (Fred C. Trump, người xây dựng căn hộ cho tầng lớp trung lưu hậu chiến tranh) của Tracie Rozhon trên tờ New York Times 26 tháng Sáu 1999.

(7) Fred Trump đánh dấu tuổi trưởng thành, 21 tuổi, bằng vụ bị bắt giữ: trích từ “1927 News Report: Donald Trump’s Dad Arrested in KKK Brawl with Cops” (Năm 1927 báo chí đăng tin cha của Donald Trump bị bắt trong vụ ẩu đả với cảnh sát KKK Brawl) của Matt Blum trên trang Boingboing ngày 9 tháng Chín 2015. boingboing. net/2015/09/09/1927-news-report-donald- trumphtml.

(8) Vậy mà gần chín thập kỉ sau, con trai Donald, chạy đua vào chức Tổng thống: trích từ “In Interview, Donald Trump Denies Report of Father’s Arrest in 1927” (Donald Trump bác bỏ thông tin cha từng bị bắt năm 1927) của Jason Horowitz trên tờ New York Times, ngày 22 tháng Chín 2015.

(9) Trong Chiến tranh Thế Giới thứ II, Fred Trump ký hợp đồng với chính phủ, được chấp nhận xây dựng các tòa nhà và doanh trại: trích từ “Fred C. Trump, Postwar Master Builder of Housing for Middle Class. Dies at 93”(Fred C. Trump, người xây dựng căn hộ cho tầng lớp trung lưu hậu chiến tranh) của Rozhon.

(10) Ông cũng là người có kỹ năng làm quảng cáo: trích từ “Fred C. Trump, Postwar Master Builder of Housing for Middle Class. Dies at 93” (Fred C. Trump, người xây dựng căn hộ cho tầng lớp trung lưu hậu chiến tranh) của Rozhon.

(11) Nhiều thập kỉ sau có thêm một màn trình diễn: trích từ “10 Secrets of Fred Trump’s Coney Island Revealed in History Project Exhibit”(10 bí ẩn về sự kiện trên đảo Coney Island của Fred trump được tiết lộ trong buổi triển lãm các dự án lịch sử) của Dự án Lịch sử đảo Coney ngày 26 tháng Năm 2016. wwwconey-islandhistory. orgbloghistory/10-secrets-fred-trumps-coney- island-revealed-history-project-exhibit.

(12) Vài thập kỉ sau, rõ ràng, Donald Trump cũng thuê người mẫu đứng vây quanh mình: trích từ “Ike Didn’t Like Donald Trump’ Dad” (Ike chẳng ưa cha của Donald Trump) của Michael D’Antonio trên Daily Beast ngày 23 tháng Mười Một 2015. wwwthedailybeastcom/ articles/2015/11/23/ike-didn-t-like-trump-s-dad- at-allhtml.

(13) Trong phiên điều trần trước Ủy ban Ngân hàng và Tiền tệ Thượng viện Hoa Kỳ, Fred Trump một mực khẳng định: các phiên tòa trước Ủy ban Ngân hàng và Tiền tệ, Thượng viện Hoa Kỳ, dựa theo Quốc hội thứ 83, phần hai, đúng như S. Res. 229.

(14) Ngân sách quốc gia không phải nguồn vốn duy nhất mà Fred Trump: trích từ “Two with Links to Crime Group Charged by US” (Hai đường dây của băng đảng tội phạm bị nước Mỹ dòm ngó) của Leonard Buder trên New York Times, ngày 11 tháng Chín 1986.

(15) Fred Christ Trump là một người cha nghiêm khắc muốn các con tiếp quản công việc kinh doanh: trích từ “Fred C. Trump, Postwar Master Builder of Housing for Middle Class. Dies at 93” (Fred C. Trump, người xây dựng căn hộ cho tầng lớp trung lưu hậu chiến tranh) của Rozhon.

(16) Là con trai trưởng, Fred Jr. là người được mong đợi tiếp nối sự nghiệp gia đình: trích từ “For Donald Trump, Lessons from a Brother’s Suffering” (Dành cho Donald Trump, những bài học từ lần sa cơ của người anh) của Jason Horowitz trên New York Times, ngày 2 tháng Một 2016.

(17) Ông rời khỏi trường Convertte để sang học đại học Lehigh, Bethlehem: trích từ “For Donald Trump, Lessons from a Brother’s Suffering” (Dành cho Donald Trump, những bài học từ lần sa cơ của người anh) của Jason Horowitz.

(18) Trở thành niềm mong đợi tiếp theo nối nghiệp gia đình: trích từ “Actress Candice Bergen Opens Up About Past ‘Blind Date’ With Donald Trump” (Diễn viên Candice Bergen úp mở về quá khứ từng “Hẹn hò ra mắt” với Donald Trump) của Michael Rothman được đăng trên abcnewsgocom, ngày 12 tháng Hai 2016. wwwabcnewsgocomEntertainment/ actress-candice-ber-gen-opens-past-blind-date- donaldstory?id=36892025.

(19) Nhiều người nói không thấy Trump ở khuôn viên trường: trích từ “Donald Trump, Penn Grad, Is (Barely) Remembered by His Alma Mater: ‘Who Wants to Be Associated with Him?’”(Donald Trump, Penn Grad, hiếm khi được trường cũ trân trọng: Ai là muốn hợp tác với ông ta?) của Mark Dent trên Billypenn. com, ngày 30 tháng Bảy 2015. wwwbillypenn. com/2015/07/30/donald-trump-penn-grad-is- barely-remembered-byhis-al-ma-mater-who- wants-to-be-associated-with-him/.

Chương 3: Những giá trị cá nhân

(20) Người từng bị kết tội hành hung và lừa đảo: trích từ “Real Estate Executive with Hand in Trump Projects Rose from Tangled Past” (Tay bất động sản hợp tác trong các dự án của Trump có một quá khứ lộn xộn) của Charles V. Bagli trên New York Times, ngày 17 tháng Mười Hai 2007.

Truy cập ngày 20 tháng Sáu 2016. wwwnytimes. com/2007/12/17/nyregion/17trumphtml.

(21) Giúp Trump giành được hai phi vụ tầm cỡ tại Denver: trích từ “Trump Looks for Land to Build Hotel, Condos” (Trump tìm đất để xây khách sạn, khu căn hộ cao cấp) của John Rebchook trên tờ Rocky Mountain News, ngày 8 tháng Bảy 2006. Truy cập ngày 20 tháng Sáu 2016. wwwdenverinfillcomimagesblog/2006-07/2006-07-08_trump_looks_for_land_to_build_hotel_condospdf

(22) Trump và Sater đã có vài bài phỏng vấn với báo Rocky Mountain News: trích từ “Trump Thinking Big for Denver”(Trump nghĩ lớn về Denver ) của John Rebchook trên tờ Rocky Mountain News, ngày 15 tháng Chín 2005. Truy cập ngày 20 tháng Sáu 2016. wwwhighbeam. comdoc/1G1-136190082.html.

(23) Ông chỉ trích về vị trí và chức năng của sân bây quốc tế Denver: trích từ “The World According to Trump” (Thế giới nhìn từ quan điểm của Trump)của Andy Vuong trên báo Denver Post, ngày 15 tháng Chín 2005.

(24) Ví cô ấy “xấu như chó”: trích từ “Trump Talks Frankly for Front Range” (Trump chia sẻ thẳng thắn cho khách mời hàng ghế đầu tiên) của Christine Steele trên Daily Reporter Herald (Loveland, CO), ngày 15 tháng Chín 2005.

(25) “Tôi thích họ vì họ khiến tôi thấy bản thân mình thật tốt đẹp”: trích từ “‘The Donald’ Makes an Appearance at Loveland Bixpo”(Donald xuất hiện tại show Loveland Bixpo) của Tony Kindelspire trên báo Daily Times Call (Longmont, CO), ngày 15 tháng Chín 2005.

(26) Chỉ là ba đô la thay vì “khối tài sản” để mời được Trump: trích từ “The World According to Trump” (Thế giới nhìn từ quan điểm của Trump) của Vuong.

(27) “bởi vì họ rồi sẽ cố lừa bạn thôi”: trích từ “Trump’s Bixpo Show Offends—but It’s Show Biz” (Show Bixpo của Trump phản cảm – nhưng nó hấp dẫn)của Tom Hacker trên Biz West ngày 30 tháng Chín 2005. Truy cập ngày 20 tháng Sáu 2016. wwwbizwestcomtrumps-bixpo-show- offends-but-its-show-biz/.

(28) Trump từng dính vào hơn 4,000 vụ kiện: trích từ “Exclusive: Trump’s 3,500 Lawsuits Unprecedented for a Presidential Nominee”(Độc quyền: Dính vào 3,500 vụ kiện tụng – chuyện chưa từng xảy ra với một ứng viên Tổng thống) của Nick Panzenstadler and Susan Page trên trang USA Today, ngày 2 tháng Sáu 2016. Truy cập ngày 5 tháng Sáu 2016. wwwusatoday. comstorynewspoliticselections/2016/06/01/ donald-trump-lawsuits-legal-battles/84995-854/.

(29) "Tôi luôn trả đũa người khác": trích từ “Trump’s Bixpo Show Offends—but It’s Show Biz” (Show Bixpo của Trump phản cảm – nhưng nó hấp dẫn) của Tom Hacker.

(30) Roise O’Donnell, người đã từng buông lời chê bai ông là “kẻ bịp bợm”: trích từ “A Brief History of Donald Trump and Rosie O’Donnell” (Lược sử về Donald Trump và Roise O’Donnell) của Cady Drell trên Newsweek, ngày 6 tháng Tám 2015. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016. wwwnewsweekcombehind-donald-trumps- sexist-debate-comment-rosieodonnell-pigs-fat- view-360701.

(31) Và sau đó trên truyền hình là “ghê tởm từ trong ra ngoài”: trích từ "Think Big: Make It Happen in Business and Life" (Nghĩ lớn: Hãy áp ụng vào Kinh doanh và Cuộc sống) của Donald Trump và Bill Zanker (nhà xuất bản HarperCollins, 2009), trang 188.

(32) Ông chê bai về ngoại hình, cân nặng và khả năng tình dục: "Think Big: Make It Happen in Business and Life" (Nghĩ lớn: Hãy áp ụng vào Kinh doanh và Cuộc sống) trang 189.

(33) "Không ai có thể đọc Kinh Thánh nhiều như tôi”: trích từ “Trump: Kerry Probably Hasn’t Read the Bible” (Trump: dám cá là Kerry chưa hề đọc Kinh Thánh) của Jesse Byrnes đăng ngày 24 tháng Hai 2016 trên The Hill. Truy cập ngày 6 tháng Sáu 2016. wwwthehillcomblogs/ blog-briefing-roomnews/270610-trump-kerry- probably-hasnt-read-the-bible.

(34) Ông cho rằng The Art of the Deal là cuốn sách tuyệt vời nhất ngoài Kinh Thánh: trích từ “Trump Bungles Bible Reference at Liberty University” (Trump sửa đổi trích đoạn Kinh Thánh ở đại học Liberty) của Blake Hounshell đăng trên Politico ngày 18 tháng Một 2016. Truy cập ngày 20 tháng Sáu 2016. wwwpolitico. comstory/2016/01/trump-liberty-university- bible-217938.

(35) Vì Trump không bao giờ học thuộc hết các dòng thơ trong Kinh Thánh: trích từ “Trump Says Bible Is His Favorite Book but Declines to Share Favorite Verse” (Trump chia sẻ Kinh Thánh là cuốn sách yêu thích nhưng không tiết lộ đoạn yêu thích) của Eugene Scott đăng trên CNN ngày 27 tháng Tám 2015. Truy cập ngày 6 tháng Sáu 2016. wwwcnncom/2015/08/27/ politicsdonald-trump-favorite-bible-verses/.

(36) Trump đã chia sẻ với Bob Lonsberry, người dẫn chương trình radio tại Rochester (New York) rằng ông là người sùng đạo: trích từ “Bob Lonsberry Talks with Donald Trump”(Bob Lonsberry trò chuyện với Donald Trump) trên đài WHAM1180.iheartcom, ngày 14 tháng Tư 2016. Truy cập ngày 26 tháng Sáu 2016. wwwwham1180.iheartcomonair/ bob-lonsberry-3440/bob-lonsberry-talks-with- donald-trump-14604930/.

(37) “Tôi nghĩ có rất nhiều… chúng ta có thể học hỏi rất nhiều từ Kinh Thánh”: trích từ “Bob Lonsberry Talks with Donald Trump”(Bob Lonsberry trò chuyện với Donald Trump) trên đài WHAM1180.iheartcom, ngày 14 tháng Tư 2016. Truy cập ngày 26 tháng Sáu 2016. wwwwham1180.iheartcomonairbob-lonsberry-3440/bob-lonsberry-talks-with- donald-trump-14604930/.

(38) “Phương châm của tôi – luôn luôn trả đũa”: Think Big (Nghĩ lớn), trang 183.

(39) “Nếu bạn không chống lại, bạn chỉ là kẻ ngốc. Tôi thực sự nghĩ vậy”: trang 190.

Chương 4: Đứa trẻ ốm yếu

(40) Hai phương châm sống của Trump, “Luôn luôn trả thù” và “Trả lại nhiều hơn cái đã nhận”: trích từ “For Donald Trump, Lessons From a Brother’s Suffering”(Dành cho Donald Trump, những bài học từ lần sa cơ của người anh) của Jason Horowitz đăng trên tờ New York Times, ngày 2 tháng Một 2016.

(41) Luật sư của gia đình Trump đã gửi một chỉ thị đặc biệt: trích từ “Inside Trump’s Bitter Battle; Nephew’s Ailing Baby Caught in the Middle”(Bên trong trận chiến quyết liệt của gia đình Trump, đứa trẻ trở thành tâm điểm) của Heidi Evans trên New York Daily News, ngày 19 tháng Mười Hai 2000.

(42) Fred cha được chẩn đoán mắc bệnh mất trí Alzheimer năm 1993: trích từ “Fred C. Trump, Postwar Master Builder of Housing for Middle Class. Dies at 93”(Fred C. Trump, người xây dựng căn hộ cho tầng lớp trung lưu hậu chiến tranh) của tracie Rozhon trên New York Times, ngày 26 tháng Sáu 1999.

(43) Vị luật sư đã từng nhắc nhở thế hệ thứ ba của gia đình về việc ranh chấp tài sản nếu họ mất quyền thừa kế: trích từ “Inside Trump’s Bitter Battle; Nephew’s Ailing Baby Caught in the Middle”(Bên trong trận chiến quyết liệt của gia đình Trump, đứa trẻ trở thành tâm điểm) của Evans.

(44) Vị luật sư trước đây đã đề nghị Fred cha điền một bảng thừa kế thường nhật miêu tả những ý định của ông: trích từ “Inside Trump’s Bitter Battle; Nephew’s Ailing Baby Caught in the Middle”(Bên trong trận chiến quyết liệt của gia đình Trump, đứa trẻ trở thành tâm điểm)của Evans.

(45) Cô đã “bật khóc” khi biết tin con trai mình rơi vào tình cảnh hiểm nghèo này: trích từ “Inside Trump’s Bitter Battle; Nephew’s Ailing Baby Caught in the Middle”(Bên trong trận chiến quyết liệt của gia đình Trump, đứa trẻ trở thành tâm điểm) của Evans.

(46) Một thẩm phán đã ký lệnh duy trì chi phí y tế cho đến khi vấn đề có thể được giải quyết: trích từ Linda C. Trump, Donald J. Trump, và những vụ khác số No. 6795/00. Tòa án Tối Cao, bang New York.

(47) Donald nói rằng ông ấy chỉ làm theo ước nguyện của cha: trích từ “Inside Trump’s Bitter Battle; Nephew’s Ailing Baby Caught in the Middle”(Bên trong trận chiến quyết liệt của gia đình Trump, đứa trẻ trở thành tâm điểm) của Evans.

(48) Maryanne Trump Barry cũng vậy: trích từ Linda C. Trump, Donald J. Trump, và những vụ khác số No. 6795/00. Tòa án Tối Cao, bang New York.

(49) Nhiều năm sau, khi đang tranh cử vị trí ứng viên đảng Cộng Hòa: trích từ “Donald Trump: ‘I’m Not Sure If I Ever Asked God’s Forgiveness’”(Donald Trump: Tôi không nhớ liệu đã từng xin Chúa tha thứ) của Ray Nothstine đăng trên Christian Post, ngày 20 tháng Bảy 2015. www. christianpostcomnewsdonald-trump-im-not-sure-if-i-ever-asked-gods-forgive-ness-141706/.

(50) Trump nói rằng cơn giận vì vụ kiện đã khiến ông cắt trợ cấp y tế: trích từ “For Donald Trump, Lessons From a Brother’s Suffering”(Dành cho Donald Trump, những bài học từ lần sa cơ của người anh) của Jason Horowitz đăng trên New York Times, ngày 2 tháng Một 2016.

Chương 5: Những người bạn

(51) Trump thường khoe về các chiến tích “săn gái đẹp hằng đêm”: trích từ "The Art of the Deal" của Donald Trump và Tony Schwartz (nhà xuất bản Ballantine, 2015), trang 97.

(52) Theo lời diễn tả của Trump, Cohn là người thầy hướng dẫn kinh doanh và gần như là người cha thứ hai của ông: trích từ “‘He Brutalized For You’”(“Anh ta sẽ hung ác vì bạn”) của Michael Kruse đăng trên báo Politico ngày 8 tháng Tư 2016. Trên web ngày 16 tháng Sáu 2016.

(53) Nhưng nó cũng khiến Trump dính vào phi vụ trang sức và hầu tòa: trích từ “The Bulgari Sales Tax Scam”(Màn trốn thuế bán hàng của cửa hàng Bulgari) của William Bastone trên Village Voice, ngày 25 tháng Mười Một 1986. Truy cập ngày 20 tháng Sáu 2016.

(54) Khi cộng tác với Cohn, Trump tìm thấy một người có thể “xấu xa” thay mình: trích từ “‘He Brutalized For You’”(“Anh ta sẽ hung ác vì bạn”) của Michael Kruse.

(55) Sau đó, ông tham gia vào Le Club, mà ông xem là “club nóng nhất thành phố”: trích từ “Donald Trump’s Nights Out with Roy Cohn”(Những lần đi đêm của Donald Trump với Roy Cohn) của Anthony Haden đăng trên tờ Daily Beast ngày 30 tháng Một 2016. Trên web ngày 5 tháng Sáu 2016.

(56) “Tôi không hề lầm tưởng về Roy”: "The Art of the Deal", trang 99.

(57) Cha ông cũng từng đối mặt với các cáo buộc này vào hai mươi năm trước, từ chính phủ và huyền thoại nhạc đồng quê Woody Guthrie: trích từ “Ike Didn’t Like Donald Trump’s Dad”(Ike chẳng ưa cha của Donald Trump) của Woody Guthrie đăng trên tờ Daily Beast ngày 23 tháng Mười Một 2015. Trên web ngày 7 tháng Sáu 2016.

(58) Guthrie chuyển vào một chung cư tại Beach Haven (New Jersey), nằm trong dự án căn hộ trọng yếu đầu tiên của Fred cha vào năm 1950: trích từ “Woody Guthrie, ‘Old Man Trump’ and a Real Estate Empire’s Racist Foundations”(Woody, “Lão già Trump” và một đế chế bất động sản trên nền tảng phân biệt) của William Kaufman trên The Conversation ngày 21 tháng Một 2016. Truy cập ngày 5 tháng Sáu 2016. wwwtheconversationcomwoody-guthrie-old- man-trump-and-a-real-estate-empires-racist- foundations-53026.

(59) Tại khu Shore Haven của nhà Trump, người giới thiệu đã cho một phụ nữ da trắng: trích từ “DOJ: Trump’s Early Businesses Blocked Blacks”(Kinh doanh khởi nghiệp của Trump cấm cửa người da màu) của Gideon Rensnick đăng trên Daily Beast ngày 15 tháng Mười Hai 2015. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016.

(60) Bộ Tư Pháp đã khởi tố Donald Trump, Fred cha, và Trump Management: trích từ “Major Landlord Accused of Antiblack Bias in City”(Chủ đất bị buộc tội vì phân biệt màu da) của Morris Kaplan đăng trên New York Times, ngày 16 tháng Mười 1973. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016.

(61) Nhưng Trump lại đi xin ý kiến của Cohn: trích từ “Major Landlord Accused of Antiblack Bias in City”(Chủ đất bị buộc tội vì phân biệt màu da) của Morris Kaplan.

(62) Trump nói với Cohn rằng, "Tôi không thích bọn luật sư": The Art of the Deal (Nghệ Thuật Đàm Phán), trang 98-99.

(63) Hai tháng sau, Trump tổ chức họp báo tại khách sạn New York Hilton: trích từ “Inside the Government’s Racial Bias Case Against Donald Trump’s Company, and How He Fought It”(Nội tình vụ khởi tố hành vi phân biệt chủng tộc của công ty Donald Trump bởi Chính phủ; và Ông ta đã đối phó như thế nào) của Michael Kranish và Robert O’Harrow trên Washington Post, ngày 23 tháng Một 2016. Truy cập ngày 9 tháng Sáu 2016.

(64) Cohn yêu cầu chính phủ 100 triệu đô cho tiền bồi thường: trích từ “Realty Company Asks $100-Million ‘Bias’ Damages”(Công ty bất động sản đòi bồi thường 100 triệu đô vì “bị phân biệt” của Barbara Campbell đăng trên New York Times ngày 13 tháng Mười Hai 1973. Truy cập ngày 7 tháng Sáu 2016.

(65) Vụ kiện giữa Trump và chính phủ được tòa án liên bang tại Brooklyn thụ lý: trích từ “Inside the Government’s Racial Bias Case Against Donald Trump’s Company, and How He Fought It” (Nội tình vụ khởi tố hành vi phân biệt chủng tộc của công ty Donald Trump bởi Chính phủ; và Ông ta đã đối phó như thế nào) của Michael Kranish và Robert O’Harrow. Có thể xem thêm tại The Deals and the Downfall (Những phi vụ và Sự sụp đổ) của Wayne Barrett, trang 86-88.

(66) Trong cuốn The Art of the Deal, Trump viết đã từng nói với Cohn rằng: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán), trang 98.

(67) Một hãng báo chính phủ đã cho đăng trước về vụ việc với nhận định “một trong những chiến thắng vang dội”: trích từ “‘He Brutalized for You’”(“Anh ta sẽ hung ác vì bạn”) của Kruse.

(68) Trump hoàn toàn thua cuộc trong vụ kháng án, nhưng ông lại rêu rao như thể ông thắng lớn: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán), trang 99, và The Deals and the Downfall (Những phi vụ và Sự sụp đổ) của Wayne Barrett, trang 86-88.

(69) Sự thật là chính phủ thường không buộc những người chấp nhận dàn xếp phải thừa nhận vi phạm: trích từ “‘He Brutalized for You’”(“Anh ta sẽ hung ác vì bạn”) của Kruse.

(70) Thậm chí ngay cả khi ông ấy không đồng ý, hay không có hứng thú theo đuổi vụ kiện: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán), trang 100. (71) Trong số các khách hàng của Cohn là hai trùm Mafia quyền lực nhất nước Mỹ: trích từ “Roy Cohn, Aide to McCarty and Fiery Lawyer, Dies at 59” (Roy Cohn, cánh tay phải cho McCarty và Fiery Lawyer, qua đời tuổi 59) của Albin Krebs trên New York Times, ngày 3 tháng tám 1986. Trên web ngày 8 tháng Sáu 2016.

Chương 6: Những vụ giao dịch quan trọng nhất của Trump

(72) Trong The Art of the Deal, khi xin giấy phép kinh doanh casino: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán) của Donald Trump và Tony Schwartz, trang 210.

(73) Trump dàn dựng những tình huống đặc biệt để ngăn việc đào bới quá khứ của mình: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán), trang 208.

(74) Trump gọi John Degnan, thẩm phán tối cao bang New Jersey, đến gặp ông: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán), trang 208.

(75) Degnan đồng ý các điều khoản của Trump. Ông không hứa sẽ chấp nhận cấp phép, nhưng hứa rằng nếu Trump chịu hợp tác: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán), trang 207.

(76) Tất nhiên, Trump không hề “trong sạch” theo tiêu chuẩn của: trích từ “Trump Thought AC Venture Could Tarnish Name” đăng trên The Smoking Gun, ngày 30 tháng Ba 2004. Truy cập ngày 9 tháng Sáu 2016. wwwthesmokinggun. comdocumentscrimetrump-thought-ac- venture-could-tarnishname.

(77) Năm 1980, John Martin, công tố viên tại Manhattan, điều tra ngắn về: trích từ “The Truth About Trump and the Mob” (Sự thật đằng sau mối quan hệ giữa Trump và băng đảng) của Robbins trên Newsweek, ngày 1 tháng Năm 2016. Có thể xem thêm tại “Just What Were Donald Trump’s Ties to the Mob” (Hãy xem quan hệ giữa Donald Trump và các băng đảng) của David Cay Johnston trên Politico, ngày 22 tháng Năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016. wwwpolitico. commagazinestory/2016/05/donald-trump-2016-mob-organized-crime-213910.

(78) Vụ thứ tư vào năm 1973 khi Bộ Tư Pháp buộc tội Trump về hành vi phân biệt chủng tộc: trích từ “Major Landlord Accused of Antilock Bias in City” của Morris Kaplan trên New York Times, ngày 16 tháng Mười 1973. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016. (79) Sau năm tháng điều tra về Trump: trích từ “Just What Were Donald Trump’s Ties to the Mob” (Hãy xem quan hệ giữa Donald Trump và các băng đảng) của David Cay Johnston trên Poltico, ngày 22 tháng Năm 2016. Có thể xem thêm tại “Book Alleges Trump Did Business with Mob” (Chứng cứ cho thấy Trump có qua lại với băng đảng) của David Cay Johnston trên Philadelphia Inquirer, ngày 7 tháng Một 1992. Truy cập ngày 6 tháng Sáu 2016.

(80) Phóng viên Wayne Barrett, người đưa tin sự việc đã được DGE triệu tập để chất vấn: trích từ “State Investigation Report on Trump Shows Complexity of Alleged Mob Ties” (Báo cáo điều tra bang cho thấy Trump có qua lại phức tạp với các băng đảng nổi tiếng) của Wayne Barrett trên Fast Company, ngày 7 tháng Ba 2016. Truy cập ngày 9 tháng Sáu 2016. wwwfastcompany. com/3057495/state-investigative-report-on-trump-shows-complexity-of-alleged-mob-ties.

(81) DGE thông qua đơn của Trump mặc dù thiếu sự thành thật: trích từ Trump: the Deals and the Downfall (Những phi vụ và Sự sụp đổ) của Wayne Barrett. Có thể xem thêm tại Temples of Chance (Những cơ hội) của Johnston, trang 83.

(82) Đó cũng là dấu hiệu đầu tiên về cách mà DGE thiên vị với Trump mà hai ủy viên Hội đồng sau này phát biểu: trích từ “Just What Were Donald Trump’s Ties to the Mob” (Hãy xem quan hệ giữa Donald Trump và các băng đảng) của David Cay Johnston.

(83) Đứng đầu, nhóm băng đảng sẽ chi phối toàn bộ và tiến hành gian lận: trích từ “US. Jury Convicts Eight as Members of Mob Commission” (Bồi thẩm đoàn Mỹ kết tội tám người trong tổ chức băng nhóm) của Arnold H. Lubasch trên New York Times, ngày 20 tháng Mười Một 1986. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016.

(84) S & A là công ty thổi giá bê tông mà hai tập đoàn LeFrak và Resnik từng cáo buộc: trích từ “Irregularities in Concrete Industry Inflate Building Costs, Experts Say” (Các chuyên gia cho rằng những bất cập trong ngành công nghiệp bê tông khiến thổi giá công trình) của Selwyn Raab trên New York Times, ngày 26 tháng Tư 1982. Truy cập ngày 7 tháng Sáu 2016.

(85) quen biết Roy Cohn đã giúp Trump giảm bớt nỗi lo lắng vào “tình thế dưới trướng bọn hạch sách bê tông”: trích từ “Roy Cohn, Aide to McCarty and Fiery Lawyer, Dies at 59” (Roy Cohn, cánh tay phải cho McCarty và Fiery Lawyer, qua đời tuổi 59) của Albin Krebs trên New York Times, ngày 3 tháng Tám 1986. Trên web ngày 8 tháng Sáu 2916. wwwnytimescomlibrarynational/ scienceaids/080386sci-aidshtml.

(86) Ông bác bỏ thông tin gặp Salerno và vụ việc khép lại: trích từ “Book Alleges Trump Did Business with Mob” (Chứng cứ cho thấy Trump có qua lại với băng đảng) của David Cay Johnston.

(87) Ngay khi tiết lộ thông tin hợp tác giữa Trump và lãnh đạo của Teamsters Local 282: trích từ “Just What Were Donald Trump’s Ties to the Mob” (Hãy xem quan hệ giữa Donald Trump và các băng đảng) của David Cay Johnston.

(88) Trump, luôn khăng khăng trong chiến dịch tranh cử Tổng thống rằng ông chưa bao giờ dàn xếp một vụ kiện nào: trích từ “The Truth About Trump and the Mob” (Sự thật đằng sau mối quan hệ giữa Trump và băng đảng) của Robbins trên Newsweek, ngày 1 tháng Năm 2016. (89) Công tố viên trưởng của vụ án, Michael Chertoff, tuyên bố trước tòa rằng các bị cáo: trích từ “Just What Were Donald Trump’s Ties to the Mob” (Hãy xem quan hệ giữa Donald Trump và các băng đảng) của David Cay Johnston.

(90) Năm 1988, Trump lại thỏa thuận để đưa tên ông lên hai dòng xe limousine mà sau này có tên là Trump Golden Series và Trump Executive Series: trích từ “Trump Limos Were Built With a Hood Ornament” (Những chiếc Limo của Trump được thiết kế trang hoàng mui xe) của William Bastone trên Smoking Gun, ngày 22 tháng Chín 2015. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016. www. thesmokingguncomdocumentscelebritytrump- and-staluppi-092157.

Chương 7: “Vụ kiện vĩ đại”

(91) Dựng lên những tòa nhà cầu kì không giúp Donald Trump trở thành tâm điểm cả nước như ông mong muốn: trích từ “Trump Building the Generals in His Own Style” (Trump xây dựng đội bóng Generals theo phong cách rất riêng) của Ira Berkow đăng trên New York Times, ngày 1 tháng Một 1984.

(92) Giống như TP Barnum dùng các mánh thu hút truyền thông: trích từ “How Donald Trump Destroyed a Football League” (Donald Trump đã hủy hoại một liên đoàn bóng đá như thế nào) của Drew Jubera trên Esquire, ngày 13 tháng Một 2016.

(93) Để tăng độ nổi tiếng, Trump đưa Brig-A-Dears vào các quán bar: trích từ “Lisa Edelstein On Being a Cheerleader for Trump’s Football Team: He Treated Them ‘Like Hookers’” (Trưởng đội cổ động bóng đá của Trump, Lisa Edelstein: Ông ta đối xử với họ như “gái nhảy”) của Katz, Emily Tess trên Huffington Post, ngày 3 tháng Mười Hai 2015. wwwhuffingtonpost. comentrylisa-edelstein-on-being-a-cheerleader- for-trumps-football-team-he-treated-them- likehookers_us_56609e3de4b079b2818db65d.

(94) Kí hợp đồng với các cầu thủ hàng đầu hội sinh viên và chiêu mộ các tay chuyên nghiệp từ đối thủ NFL: trích từ “Trump Asks Help in Paying Flutie” (Trump tìm kiếm hỗ trợ để chi trả cho Flutie), bài đăng của hãng thông tấn UPI trên New York Times, ngày 2 tháng Tư 1985.

(95) So với chiến lược của Dixon, chúng không hề ít rủi ro, ít tốn kém: trích từ “And Then There Was the Time Donald Trump Bought a Football Team . . .” (Bây giờ Donald Trump chuyển sang làm bầu sô bóng đá…) của Ben Terris đăng trên Washing Post, ngày 9 tháng Mười 2015.

(96) Năm 1984, Trump vận động hội đồng của USFL kiện NFL vi phạm đạo luật chống độc quyền Sherman: trích từ “Donald Trump, Holding All the Cards The Tower! The Team! The Money! The Future!” (Donald Trump, bao trọn tất cả Tòa nhà! Đội bóng! Tiền! Tương lai!) của Lois Romano trên Washington Post, ngày 15 tháng Mười Một 1984.

(97) Trong tuyên bố ngày 18 tháng Mười năm 1984, Cohn cho biết: trích từ “Charges Fly from USFL” (USFL đòi tiền đền bù) của Micheal Janofsky trên New York Times, ngày 19 tháng Mười 1984.

(98) Khi ra tòa, Trump đã thuyết phục hội đồng của USFL thuê Harvey D. Myerson: trích từ “How Donald Trump Destroyed a Football League” (Donald Trump đã hủy hoại một liên đoàn bóng đá như thế nào) của Drew Jubera trên Esquire, ngày 13 tháng Một 2016.

(99) Sau năm ngày suy xét, bồi thẩm đoàn quyết định rằng Liên đoàn Bóng đá Quốc gia thực sự có hành vi vi phạm: trích từ “How Donald Trump Destroyed a Football League” (Donald Trump đã hủy hoại một liên đoàn bóng đá như thế nào) của Drew Jubera.

(100) Nhưng phạt Liên đoàn Bóng đá Mỹ 1 đô la: trích từ “How Donald Trump Destroyed a Football League” (Donald Trump đã hủy hoại một liên đoàn bóng đá như thế nào) của Drew Jubera.

(101) Myerson, kẻ sau này dành bảy tháng trong tù vì tội trốn thuế: trích từ “70 Months for Lawyer in Tax Fraud” (70 tháng tù cho luật sư trốn thuế) của Arnold H. Lubasch trên New York Times, ngày 14 tháng Mười Một 1992.

(102) Và sự thất bại của USFL không phải vì NFL giành được hợp đồng với nhà đài: trích từ “Donald Trump’s Less-Than-Artful Failure in Pro Football” (Cú ngã không thể nào ấn tượng hơn của Donald Trump đối với đội bóng chuyên nghiệp) của Joe Nocera trên New York Times, ngày 19 tháng Hai 2016.

(103) “Những thứ đó chẳng là gì cả”, Trump bực bội bỏ micro rồi bỏ đi: trích từ “How Donald Trump Destroyed a Football League” (Donald Trump đã hủy hoại một liên đoàn bóng đá như thế nào) của Drew Jubera.

(104) Tollin cũng nhã nhặn gửi Trump đoạn phim trước khi nó được lên sóng trên đài ESPN năm 2009: trích từ “How Donald Trump Destroyed a Football League” (Donald Trump đã hủy hoại một liên đoàn bóng đá như thế nào) của Drew Jubera.

Chương 8: Sự ưu ái

(105) Hắn điều khiển hai con thuyền Mighty Mouse và Nuts’ n Bolts trong các giải đua ngoài khơi bờ biển Florida: trích từ “Trump Vouched for Cocaine Dealer” (Trump bỏ phiếu cho kẻ buôn Co- ca-in) của William Bastone trên The Smoking Gun, ngày 16 tháng Hai 2016. Truy cập ngày 7 tháng Sáu 2016. wwwthe-smokingguncomdocuments/ celebritythe-donald-and-the-dealer-173892.

(106) Lúc bấy giờ, Weichselbaum đã có trước đó hai tội danh: trích từ “Trump Vouched for Cocaine Dealer” (Trump bỏ phiếu cho kẻ buôn Co-ca-in) của William Bastone.

(107) Weichselbaum và em trai Franklin: trích từ “Pal Joey” của John Connolly trên Spy Magazine, tháng Sáu 1991.

(108) Nhưng tại sao Trump Plaza vẫn tiếp tục trả 100,000 đôtháng và Trump’s Castle 80,000 đôtháng: trích từ “Just What Were Donald Trump’s Ties to the Mob” (Hãy xem quan hệ giữa Donald Trump và các băng đảng) của David Cay Johnston trên Politico, ngày 22 tháng Năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng Năm 2016. www. politicocommagazinestory/2016/05/donald- trump-2016-mob-organized-crime-213910.

(109) Hai lần phá sản với công ty trực thăng nhưng Weichselbaum: trích từ “ExCon Tied to Aycee Firm” (Aycee có giao du với cựu tù nhân) của Tom Robbins trên The Marshall Project, ngày 27 tháng Tư 2016. Truy cập ngày 12 tháng Sáu 2016. wwwthemarshallprojectorg/ documents/2815164-Ex-con-tied-to-Ayceefirm#. Bef4Al4iK

(110) Bên cạnh công việc kinh doanh trực thăng, Joey Weichselbaum còn là một môi giới xe hơi đã qua sử dụng: trích từ “Trump Vouched for Cocaine Dealer” (Trump bỏ phiếu cho kẻ buôn Co-ca-in) của William Bastone.

(111) Luật sư Arnold Morelli bào chữa cho Weichselbaum tại Ohio, khi đề nghị vào ngày 30 tháng Một năm 1986 rằng: Vụ giữa United States và Joseph Weichsebaum số CR 1. 85-108, lời khai của bị cáo.

(112) Trump nhấn mạnh rằng bị cáo là người “đáng tin cậy của cộng đồng”: trích từ Trump: the Deals and the Downfall (Những phi vụ và Sự sụp đổ) của Wayne Barrett (nhà xuất bản HaperCollins năm 1992), trang 204.

(113) Hai năm sau, DGE mới công bố chính thức: Cục thi hành luật đánh bạc gửi đến Hội đồng kiểm soát Casino (New Jersey), Bản báo cáo bổ sung về Điều kiện của Donald J. Trump, ngày 1 tháng Mười Hai 1992.

(114) Khi trong thời gian quản chế, Weichselbaum kể với nhân viên giám sát rằng hắn có công việc chờ sẵn: trích từ Trump: the Deals and the Downfall (Những phi vụ và Sự sụp đổ) của Wayne Barrett (nhà xuất bản HaperCollins năm 1992), trang 204.

(115) Weichselbaum còn kể với quản chế rằng hắn biết về Marla Maples: trích từ “Book Alleges Trump Did Business with Mob” (Chứng cứ cho thấy Trump có qua lại với băng đảng) của David Cay Johnston trên Philadelphia Inquirer, ngày 7 tháng Một 1992.

Chương 9: Đoàn người Ba Lan

(116) Mặt tiền mười hai tầng của Bonwit được trang trí với hai bức phù điêu lớn ở giữa các ô cửa sổ: trích từ “The Store That Slipped Through the Cracks” (Trung tâm thương mại bị tháo dỡ vô tội vạ) của Christopher Gray trên New York Times, ngày 3 tháng Mười 2014.

(117) Trump từng quả quyết với những người dành sự tiếc nuối cho vẻ đẹp kiến trúc đó: trích từ “Developer Scraps Bonwit Sculptures” (Nhà phát triển đập vỡ khung của tòa Bonwit) của Robert D. McFadden trên New York Times, ngày 6 tháng Sáu 1980.

(118) Thay vì chọn một nhà thầu phá dỡ có kinh nghiệm: trích từ “Judge Says Trump Tower Builders Cheated Union on Pension Funds” (Thẩm phán cho rằng các nhà xây dựng nên Trump Tower đã bòn rút Quỹ trợ cấp của Liên Đoàn) của Constance L. Hayes trên New York Times, ngày 27 tháng Tư 1991.

(119) Họ làm việc mà không có mũ bảo hộ; không có khẩu trang ngăn hít phải các lớp a-mi- ăng bay xung quanh - một khoáng chất có thể gây ung thư: trích từ “After 15 Years in Court, Workers’ Lawsuit Against Trump Faces Yet Another Delay” (Sau 15 năm, vụ kiện của công nhân với Trump vẫn tiếp tục trì hoãn) của Selwyn Raab trên New York Times, ngày 14 tháng Sáu, 1998.

(120) Trong khi đó, Trump luôn giám sát công trình, không chỉ khi tới thăm công trường: trích từ “Before Running for President, Donald Trump’s First Gamble Was Building” (Trước khi chạy đua chức Tổng thống, cú liều lĩnh đầu tiên của Trump là xây dựng Trump Tower ) của Dunstan Prial trên Hollywood Reporter, ngày 6 tháng Tư 2016. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016. wwwhollywoodreportercomfeaturesbefore- running-president-donald-trumps-880084.

(121) Lực lượng công nhân này không phải công dân Mỹ: trích từ “Trump Tower Was Built on Undocumented Immigrants’ Backs” (Trump Tower ra đời trên mồ hôi của người di cư bất hợp pháp) của Michael Daly trên Daily Beast, ngày 7 tháng Tám 2015. Truy cập ngày 10 tháng Sáu 2016. wwwthedailybeastcomarti-cles/2015/07/08/trump-tower-was-built-on-undocumented-immigrants-backshtml.

(122) Nhiều người trong số lực lượng phá dỡ, sau này được gọi là Đoàn người Ba Lan: trích từ “Judge Says Trump Tower Builders Cheated Union on Pension Funds” (Thẩm phán cho rằng các nhà xây dựng nên Trump Tower đã bòn rút Quỹ trợ cấp của Liên Đoàn) của Constance L. Hayes.

(123) Lưu trú tại công trường, ngủ trên nền bê tông trống không lạnh lẽo: trích từ “Trump Tower Was Built on Undocumented Immigrants’ Backs” (Trump Tower ra đời trên mồ hôi của người di cư bất hợp pháp) của Michael Daly.

(124) “Donald nói rằng đang gặp rắc rối”, Sullivan làm chứng sau đó: trích từ “Just What Were Donald Trump’s Ties to the Mob” (Hãy xem quan hệ giữa Donald Trump và các băng đảng) của David Cay Johnston trên Politico.

(125) “Người lao động tháo dây điện bằng tay không””, Sullivan nói thêm: trích từ Trump: What’s the Deal? (Phi vụ của Trump) đạo diễn bởi Libby Handross. trumpthemoviecom

(126) Không lâu sau khi gọi cho Sullivan, một đội phá dỡ mới đã được điều tới công trường: trích từ “After 15 Years in Court, Workers’ Lawsuit Against Trump Faces Yet Another Delay” (Sau 15 năm, vụ kiện của công nhân với Trump vẫn tiếp tục trì hoãn) của Selwyn Raab.

(127) Có một buổi nọ, để công nhân tiếp tục cầm búa: vụ kiện của Hardy v. Kaszycki & Sons Contractors, Inc.

(128) Sau khi dự án phá dỡ kết thúc, một lao động đã đứng lên phản đối lại Housewreckers: trích từ “After 15 Years in Court, Workers’ Lawsuit Against Trump Faces Yet Another Delay” (Sau 15 năm, vụ kiện của công nhân với Trump vẫn tiếp tục trì hoãn) của Selwyn Raab.

(129) Thẩm phán Steward nhận xét cứng rắn rằng lời khai của Trump thiếu cơ sở: trích từ “Judge Says Trump Tower Builders Cheated Union on Pension Funds” (Thẩm phán cho rằng các nhà xây dựng nên Trump Tower đã bòn rút Quỹ trợ cấp của Liên Đoàn) của Constance L. Hayes.

(130) Thẩm phán Steward tuyên án rằng Trump cố tình quỵt tiền lương của công nhân: trích từ Trump: the Deals and the Downfall (Những phi vụ và Sự sụp đổ) của Wayne Barrett, trang 192.

(131) Đối với kiến trúc của Bonwit Teller, không có tranh chấp nào sau khi các bức phù điêu ở mặt tiền và khung sắc chạm khắc bị phá hủy: trích từ “Developer Scraps Bonwit Sculptures” (Nhà phát triển đập vỡ khung của tòa Bonwit) của Robert D. McFadden trên New York Times, ngày 6 tháng Sáu 1980.

(132) Trump lên tiếng, chuyển hướng sang lo lắng về nguy cơ các phần đá vôi rơi xuống đường đi: trích từ “Builder Says Costs Forced Scrapping of Bonwit Art; Three Week Delay” (Nhà xây dựng cho biết vấn đề chi phí đã buộc phá dỡ Công trình Bonwit, bị trì hoãn 3 tuần) của Robert D. McFadden trên New York Times, ngày 9 tháng Sáu 1980.

Chương 10: Cảm xúc và tài sản ròng

(133) Năm 1990, khi đế chế kinh doanh của Trump bên bờ vực sụp đổ: trích từ “Bankers Say Trump May Be Worth Less Than Zero” (Giới ngân hàng nghi ngại tài sản của Trump đang âm) của David Cay Johnston trên Philadelphia Inquirer, ngày 16 tháng Tám 1990.

wwwarticlesphillycom/1990-08-16/news/25932770_1_donald-trump-trump-assets-trump-princess.

(134) Tôi thắc mắc tại sao các con số lại dao động tới vậy: trích từ “Trump Suit Claiming Defamation Is Dismissed” (Cáo buộc phỉ báng của Trump bị bác bỏ) của Peter S. Goodman trên New York Times, ngày 15 tháng Bảy, 2009.

(135) “Nó là nhận định tổng quan của tôi [về con số] lúc tôi được hỏi”: trích từ phiên tòa vụ Trump và nhà báo Timothy L O’Brien, và nội dung khác trong bản án số CAM-L-545-06, từ Tòa án tối cao New Jersey.

(136) “Tôi đã yêu cầu khách hàng [Trump] nộp một bản khai nợ”: trích từ phiên tòa vụ Trump và nhà báo Timothy L O’Brien do Tòa án tối cáo New Jersey thụ lý, bản án tòa phúc thẩm số A-6141-08T3 theo Quyết định ngày 9/7/2001.

(137) Trump cho biết rằng đã trả tiền để mua khu đất, mà theo diễn tả của ông là một mớ hoang tàn: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán) của Donald Trump và Tony Schwartz (nhà xuất bản Ballantine, 2015), trang 26.

(138) Tháng Mười Hai năm 1985, Trump viết cho Janet vB. Pena: ngày 9 tháng Mười Hai 1985, thành phố New York, bang New York.

(139) Ngân hàng cho Trump vay dư 2 triệu so với giá bán: thông tin từ ngân hàng Chase Manhattan Bank, ngày 26 tháng Mười Một 1985, thành phố New York, bang New York.

(140) Ông khoác lác rằng đã mua Maralago với giá rẻ bèo: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán) của Donald Trump và Tony Schwartz, trang 26.

Chương 11: Chính phủ giải cứu Trump

(141) Dòng tiền trung bình của Trump được ghi nhận 1.6 triệu đôtuần cho 233 tuần: trích từ Temples of Chance: How America Inc. Bought out Murder Inc. to Win Control of the Casino Business (Phân tích: công ty Mỹ đã mua chuộc các băng đảng để điều hành ngành công nghiệp Casino như thế nào) của David Cay Johnston (nhà xuất bản Doubleday, 1992), trang 231.

(142) Làm sao người từng tuyên bố là tỉ phú trước cả thế giới lại chậm chi trả hàng tháng trời cho các nhà thầu: trích từ “Donald Trump’s Bankruptcy Dodge: This Is How Lawyers and Regulators Helped Him Fudge Solvency and Avoid Collapse” (Donald Trump tránh được vỡ nợ: Đây là cách các luật sư và giới điều hành giúp ông thanh khoản và tránh sụp đổ) của David Cay Johnston trên Salon, ngày 30 tháng Tư 2016. wwwsaloncom/2016/04/30/donald_trumps_bankruptcy_dodge_this_is_how_lawyers_and_regulators_helped_him_fudge_solvency_and_ avoid_collapse/.

(143) Trump đang rơi vào nguy cơ mất các casino vì không có khả năng thanh khoản số nợ: trích từ Temples of Chance: How America Inc. Bought out Murder Inc. to Win Control of the Casino Business (Phân tích: công ty Mỹ đã mua chuộc các băng đảng để điều hành ngành công nghiệp Casino như thế nào) của David Cay Johnston, trang 233.

(144) Chính vào lúc này, Trump nói với tôi và những nhà báo khác rằng tài sản của ông trị giá 3 tỉ đô: trích từ The Art of the Inside Deal (Nghệ thuật đàm phán nội bộ) của David Cay Johnston trên Washington Spectator, ngày 25 tháng Tư 2016. washingtonspectatororgtrump-finance-regulators/.

(145) Chỉ vài tuần sau, tôi có trong tay chứng nhận tài chính cá nhân của Trump: trích từ “Bankers Say Trump May Be Worth Less Than Zero” (Giới ngân hàng nghi ngại tài sản của Trump đang âm) của David Cay Johnston trên Philadelphia Inquirer, ngày 16 tháng Tám 1990. (146) Ngay sau khi tin tức được đăng tải, phía quan chức quản lý casino cũng công khai tài liệu: trích từ Temples of Chance: How America Inc. Bought out Murder Inc. to Win Control of the Casino Business (Phân tích: công ty Mỹ đã mua chuộc các băng đảng để điều hành ngành công nghiệp Casino như thế nào) của David Cay Johnston, trang 232.

(147) Việc Trump khó mà đáp ứng nổi những yêu cầu ổn định tài chính: trích từ Temples of Chance: How America Inc. Bought out Murder Inc. to Win Control of the Casino Business (Phân tích: công ty Mỹ đã mua chuộc các băng đảng để điều hành ngành công nghiệp Casino như thế nào) của David Cay Johnston, trang 231 và 234.

(148) Nhưng với số nợ không thể trả và sự hiện diện của các ngân hàng ở Trump Tower: trích từ The Art of the Inside Deal (Nghệ thuật đàm phán nội bộ) của David Cay Johnston.

(149) Bảy mươi ngân hàng là chủ nợ lớn nhất đã yêu cầu Trump bổ nhiệm người mà họ tin tưởng vào các văn phòng chính của ông: Steven F. Bollenbach: trích từ Temples of Chance: How America Inc. Bought out Murder Inc. to Win Control of the Casino Business (Phân tích: công ty Mỹ đã mua chuộc các băng đảng để điều hành ngành công nghiệp Casino như thế nào) của David Cay Johnston, trang 233.

(150) “Bạn còn có thể giàu hơn Trump”: trích từ “Bankers Say Trump May Be Worth Less Than Zero” (Giới ngân hàng nghi ngại tài sản của Trump đang âm) của David Cay Johnston.

(151) Thay vào đó, Hội Đồng Kiểm Soát Casino đã chịu lắng nghe lời khai không có tí gì cố gắng: trích từ Temples of Chance: How America Inc. Bought out Murder Inc. to Win Control of the Casino Business (Phân tích: công ty Mỹ đã mua chuộc các băng đảng để điều hành ngành công nghiệp Casino như thế nào) của David Cay Johnston, trang 232.

(152) DGE đã chuẩn bị bản báo cáo dài 111 trang: trích từ Temples of Chance: How America Inc. Bought out Murder Inc. to Win Control of the Casino Business (Phân tích: công ty Mỹ đã mua chuộc các băng đảng để điều hành ngành công nghiệp Casino như thế nào) của David Cay Johnston, trang 231.

(153) Một điều khoản trong thỏa thuận yêu cầu Trump trả tiền đều đặn: trích từ “Quick: Who’d Have Trouble Living on $450,000 a Month?” (Tin nhanh: Ai sẽ gặp rắc rối với 450,000 đôtháng?) của Kurt Eichenwald trên New York Times, ngày 26 tháng Sáu 1990.

(154) “Đế chế Trump có thể sụp đổ bất ngờ, ban hội thẩm Casino đã thông báo”: trích từ bài viết cùng tên “Trump Empire Could Tumble Today, Casino Panel Told” của David Cay Johnston trên New York Times, ngày 17 tháng Tám 1990.

(155) Đó là vào mùa xuân 2016, Trump trả lời đài CNBC: trích từ “Donald Trump’s Idea to Cut National Debt: Get Creditors to Accept Less” (Ý tưởng của Donald Trump để giảm nợ quốc gia: thuyết phục chủ nợ đòi ít lại) của Binyamin Appellbaum trên CNBCcom, ngày 6 tháng Năm 2016. wwwcnbccom/2016/05/06/donald- trumps-idea-to-cut-national-debt-get-creditors- to-accept-lesshtml.

Chương 12: Sân gôn và thuế

(156) Trong số 15 sân gôn của Trump: trích từ “Donald Trump Details His Golfing Ambitions, Dustups with Jack Nicklaus, the USGA and Golf Digest” (Donald Trump bày tỏ tham vọng về Gôn, tranh luận với jack Nicklaus, USGA và Golf Degest) của Michael Bamberger trên Golfcom, ngày 19 tháng Tám 2011.

(157) Sân gôn Trump National Golf Club Westchester là một trong những khu đắt giá nhất của Trump: thông tin trên Câu lạc bộ Gôn Quốc gia Westchester, ngày 7 tháng Sáu 2016. Nguồn: wwwtrumpnational-westchestercomDefault. aspx?p=dynamicmodule&pageid=100119&ssid=100132&vnf=1.

(158) Bill Clinton, sở hữu căn nhà cách đó sáu dặm, cũng là một trong số những người đóng phí để tham gia sân gôn này: trích từ “Trump Once Said Some Amazing Things About His Net Worth Under Oath” (Trump từng tuyên thệ vài điều thú vị về tài sản ròng của mình) của Shawn Tully trên Forbes, ngày 3 tháng Ba 2016.

(159) Đối với truyền thông và trước tòa, Trump tuyên bố con số hơn 50 triệu đô: trích từ “Donald Trump’s Worthless Real Estate Math” (Bài toán bất động sản hỏng của Donald Trump) của David Cay Johnston trên Daily Beast, ngày 24 tháng Năm 2016. wwwthedailybeastcom/ articles/2016/05/24/donald-trump-s-worthless- real-estate-mathhtml.

(160) Nhưng sự chênh lệch giữa lời tuyên thệ của Trump tại Hội đồng Bầu cử Liên bang: trích từ “Trump Team Revises Golf Course Value Amid Tax Controversy” (Đội ngũ của Trump rao lại giá trị khóa gôn giữa tranh luận về thuế) của Brian Ross và Randy Kreider trên abcnews. gocom, ngày 16 tháng Năm 2016. abcnews. gocomPoliticstrump-team-revises-golf-amid- tax-controversystory?id=39155939.

(161) Sự thay đổi của Trump khiến chính quyền địa phương khó chịu: trích từ “Trump Seeks 90% Tax Cut at New York Golf Club” (Trump được giảm 90% thuế đối với Câu lạc bộ Gôn New York) của David McKay Wilson trên USA Today, ngày 3 tháng Chín 2015.

(162) Theo bản án tòa địa phương tại Briarcliff Manor: trích từ “Trump at War with Briarcliff Manor Over $238k Flood Bill” (Trận chiến của Trump và Briarcliff Manor với hóa đơn hơn 238 ngàn đô) của David McKay Wilson trên Lohud. com, ngày 11 tháng Chín 2015. wwwlohud. comstorymoneypersonal-financetaxesdavid- mckay-wilson/2015/09/10/trump-war-briarcliff- manor-over-238k-flood-damage-bill/71950004/.

(163) Tại khu đồi núi Bedminster (New Jersey): trích từ “Donald Trump Loves NYC, But Will Spend Eternity in Bedminster” (Donald Trump yêu New York, nhưng sẽ dành cả đời cho Bedminster ) của Walter O’Brien trên Njcom, ngày 26 tháng Chín 2013.

wwwnjcomsomersetindexssf/2013/09/donald_trump_may_love_new_york_but_hell_spend_eternity_ in_bedminsterhtml.

(164) Nhằm đánh thuế tài sản, các thẩm định viên thường tính từng giá trị: trích từ “How Trump’s $50m Golf Club Became $1.4m When It Came Time to Pay Tax” (Làm thế nào để sân gôn 50 triệu đô của Trump chỉ còn 1,4 triệu đô khi tới thời hạn đóng thuế) của Jon Swaine trên Guardian, ngày 12 tháng Tư 2016. www. theguardiancomus-news/2016/mar/12/donald-trump-briarcliff-manor-golf-course-tax.

(165) Thuế tài sản vào năm 2015 chỉ xấp xỉ 440,000 đô: trích từ “Goat Herd Helps Trump Lower Tax Bite” (Kẻ chăn cừu đã giúp Trump giảm từng miếng thuế) của Richard Rubin trên Wall Street Journal, ngày 20 tháng Tư 2016.

(166) Sân Trump National Golf Club Los Angeles: trích từ “Donald Trump’s Palos Verdes Golf Course Has Holes in It” (Sân Gôn Palos Verdes của Donald Trump có sẵn lỗ) của Gene Maddaus trên Variety, ngày 9 tháng Sáu 2016.

(167) Trump tiếp tục được giảm thuế tài sản và thuế thu nhập trên mảnh đất ở bán đảo Palos Verdes: trích từ “Donald Trump’s Palos Verdes Golf Course Has Holes in It” (Sân Gôn Palos Verdes của Donald Trump có sẵn lỗ) của Gene Maddaus.

(168) Nhưng Trump vẫn cố xây dựng khu đất bằng mọi cách, nhưng chỉ nhận lại lời từ chối: trích từ “Trump Sues City for $100 Million” (Trump kiện giới chức thành phố 100 triệu đô) của Victoria Kim trên Los Angeles Times, ngày 20 tháng Mười Hai 2008.

(169) Thể hiện sự thích thú với vụ tranh chấp: trích từ “Trump Sues City for $100 Million” (Trump kiện giới chức thành phố 100 triệu đô) của Victoria.

(170) Đứng về lợi ích của Trump, Burke giành được chấp nhận giảm thuế: trích từ “Watchdogs: TheDonald & the Democrat; Burke Saved Trump $11. 7 Million” (Tin săn lùng: Donald và Nền dân chủ; Burke tiết kiệm cho Trump 11.7 triệu đô) của Tim Novak và Chris Fuso trên Chicago Sun Times, ngày 30 tháng Tư 2016.

(171) Kelly Keeling Hahn, luật sư của công ty Burke: trích từ “Watchdogs: TheDonald & the Democrat; Burke Saved Trump $11. 7 Million” (Tin săn lùng: Donald và Nền dân chủ; Burke tiết kiệm cho Trump 11.7 triệu đô) của Tim Novak và Chris Fuso.

Chương 13: Thuế thu nhập

(172) Mitnick khai báo rằng “tường tận” với từng chi tiết trong hoạt động tài chính của Trump: từ Đơn vị Thuế của bang New York. Đơn kiến nghị của Công ty East 61st Street. Phán quyết số 811470.

(173) Trong cuốn The Art of the Deal, Trump có nhắc lại đoạn hội thoại với Mitnick: The Art of the Deal (Nghệ thuật đàm phán) của Donald Trump và Tony Schwartz (nhà xuất bản Ballantine), trang 14.

(174) Trump thể hiện rất tốt với chính quyền nhờ được tư vấn kế toán từ Mitnick: trích từ “Donald Trump Twice Paid No Federal Taxes, Government Report Shows” (Báo cáo Chính phủ cho thấy Donald Trump đã hai lần không đóng thuế liên bang) của Chris Good và Ryan Struyk trên ABC News, ngày 20 tháng Năm 2016. abcnewsgocomPoliticsdonald-trump- paid-federal-taxes-government-report-shows/ story?id=39259669.

(175) Bản khai thuế năm 1978 cho thấy Trump thua lỗ 406,379 đô la: trích từ “Here’s What Might Be Hiding in Donald Trump’s Tax Returns” (Đây là thứ ẩn giấu sau vụ hoàn thuế của Donald Trump) của Fortune, ngày 12 tháng Năm 2016.

(176) Đơn khai thuế liên bang của Trump chọn Mục C: trích từ “New Evidence Donald Trump Didn’t Pay Taxes” (Chứng cứ mới cho thấy Donald Trump không hề đóng thuế) của David Cay Johnston trên Daily Beast, ngày 15 tháng Sáu 2016. wwwthe-dailybeastcom/ articles/2016/06/15/new-evidence-donald-trump-didn-t-pay-taxeshtml.

(177) Trump kháng cáo. Mitnick là luật sư bào chữa: từ Đơn vị Thuế của bang New York. Đơn kiến nghị của Công ty East 61st Street. Phán quyết số 811470.

(178) “Chúng tôi không” làm tờ đơn đó, Mitnick khai báo: từ Đơn vị Thuế của bang New York. Đơn kiến nghị của Công ty East 61st Street. Phán quyết số 811470.

(179) Thẩm phán Tillman cuối cùng không tìm thấy chứng cứ cần thiết về khấu trừ phí của Trump: từ Đơn vị Thuế của bang New York. Đơn kiến nghị của Công ty East 61st Street. Phán quyết số 811470.

(180) Luật sư Mitnick, một lần nữa là nhân chứng duy nhất bào chữa cho Trump: từ Đơn vị Thuế của bang New York. Đơn kiến nghị của Công ty East 61st Street. Phán quyết số 811470.

(181) 1984 không phải năm cuối cùng Trump không đóng thuế thu nhập: trích từ “Trump Appears to Have Paid No Taxes for Two Years in Early 1990s” (Trump bị phát hiện không đóng thuế trong hai năm đầu của giai đoạn 1990) của Shane Goldmacher trên Politico, ngày 17 tháng Sáu 2016. wwwpoliticocomstory/2016/06/ donald-trump-no-taxes-224498.

(182) Để dễ hiểu hơn về cách hệ thống thuế áp dụng với các nhà đầu tư lớn, hãy xem phát biểu sau đây của Trump: trích từ “NBC Calls Donald Trump ‘Apprentice’ Salary Report

‘Grossly Inaccurate’” (NBC gọi Báo cáo lương của chương trình “Apprentice” của Donald Trump là “Không chính xác) của Kim Masters trên Hollywood Reporter, ngày 22 tháng Sáu 2011. wwwhollywoodreportercomnewsnbc-calls- donald-trump-apprentice-204698.

Chương 14: Những chiếc hộp rỗng

(183) Và nó cũng được gửi về địa chỉ bên ngoài: trích từ “The Bulgari Sales Tax Scam” (Cửa hàng Bulgari gian lận thuế) của William Bastone trên Village Voice, ngày 25 tháng Mười Một 1986. Truy cập ngày 20 tháng Sáu 2016.

(184) Bulgari có đánh dấu chú ý cạnh tên của người được nhận một kiện hàng rỗng: trích từ “Bulgari Pleads Guilty in a a Sales-Tax Scheme” (Bulgari nhận tội trong vụ thuế bán hàng) của Kirk Johnson trên New York Times, ngày 6 tháng Mười Hai 1986.

(185) Trump không phải khách hàng duy nhất được liệt vào danh sách điều tra: trích từ “Celebrities Listed as Buyers in Sales Tax Evasion Case” (Nhiều nhân vật nổi tiếng từng là khách hàng của vụ trốn thuế bán hàng) của UPI trên Los Angeles Times, ngày 20 tháng Mười Một 1986.

(186) Trong số hóa đơn của kiện hàng rỗng còn có: trích từ “Bulgari Pleads Guilty in a a Sales-Tax Scheme” (Bulgari nhận tội trong vụ thuế bán hàng) của Kirk Johnson trên New York Times, ngày 6 tháng Mười Hai 1986.

(187) Vụ việc là do William Bastone tiết lộ: trích từ “The Bulgari Sales Tax Scam” (Cửa hàng Bulgari gian lận thuế) của William Bastone trên Village Voice, ngày 25 tháng Mười Một 1986. Truy cập ngày 20 tháng Sáu 2016.

(188) Đại bồi thẩm đoàn được nghe về 202 trường hợp: trích từ bài viết “THE CITY; Bulgari Official Listed as Fugitive” (Vụ Bulgari công bố những cái tên đang lẩn trốn) trên New York Times, ngày 9 tháng Tám 1985. Trên web ngày 8 tháng Sáu 2016.

(189) Rubenstein cho biết Trump chỉ tham gia vào việc mua bán có tính chất “bona fide transactions”: trích từ “The Bulgari Sales Tax Scam” (Cửa hàng Bulgari gian lận thuế) của William Bastone trên Village Voice, ngày 25 tháng Mười Một 1986. Truy cập ngày 20 tháng Sáu 2016.

(190) Robert Abrams, người sau này sẽ trở thành luật sư trưởng của bang New York: trích từ bài viết “THE CITY; Bulgari Official Listed as Fugitive” (Vụ Bulgari công bố những cái tên đang lẩn trốn) trên New York Times, ngày 9 tháng Tám 1985. Trên web ngày 8 tháng Sáu 2016.

(191) “Chúng ta phải làm họ xấu hổ” trích từ “Bulgari Pleads Guilty in a a Sales-Tax Scheme” (Bulgari nhận tội trong vụ thuế bán hàng) của Kirk Johnson trên New York Times, ngày 6 tháng Mười Hai 1986.

(192) Khashoggi mất chiếc thuyền vì không thể thanh toán khoản vay: trích từ “Latest Financial Setback for Billionaire Saudi Arms Dealer: Sultan of Brunei Seizes Khashoggi Yacht” (Bệ đỡ tài chính mới nhất cho tỷ phú môi giới vũ khí Saudi: vua Brunei tịch thu Du thuyền Khashoggi) của William C. Rempel trên Los Angeles, ngày 15 tháng Năm 1987. Trên web ngày 12 tháng Sáu 2016.

(193) Sau đó, ông chỉ cần cho thuê lại nó cho chính mình nhằm chỉ phải chi trả tiền thuế thuê hằng tháng: trích từ “Jersey Exempts Trump From Yacht Sales Tax” (Chính quyền Jersey miễn thuế buôn bán cho du thuyền của Trump) theo thông tấn AP trên New York Times, ngày 21 tháng Chín 1988. Trên web ngày 12 tháng Sáu 2016.

(194) Các đồng minh của ông rao với tờ New York Times rằng ông đang có ý định bán chiếc du thuyền với giá 110 triệu đô: trích từ “Trump Is Reportedly Selling Yacht” (Trump rao bán du thuyền) của Richard D. Hylton trên New York Times, ngày 11 tháng Năm 1990. Trên web ngày 6 tháng Sáu 2016.

Chương 15: “Còn tốt hơn cả Harvard”

(195) Michael Sexton, cố vấn quản trị và giám đốc công ty giáo dục vì lợi nhuận: trích từ “Sonny Low J. R. Everett, Et Al. vs Trump University” (Sonny Low JR. Everett, và những điều khác về Đại học Trump) ngày 22 tháng Sáu 2016. wwwdocumentcloudorgdocuments/2895623- Declaration-of-Jason-Forge-With-Exhibitshtml.

(196) Trước hết, không có “đại học” nào cả: trích từ “New York AG: Trump U ‘Really a Fraud from Beginning to End’” (Luật sư trưởng New York: Đại học Trump “thực sự là một trò lừa đảo từ đầu tới cuối) của Nick Gass trên Politico, ngày 2 tháng Sáu 2016. wwwpolitico. comstory/2016/06/eric-schneiderman-trump- university-fraud-223812.

(197) Không có nơi nào tập trung nhiều công ty môi giới cổ phiếu hoạt động trái phép như ở đây: trích từ “Inside Trump’s Most Valuable Tower: Felons, Dictators and Girl Scouts” (Bên trong tòa nhà đáng giá nhất của Trump: Tội phạm, Độc tài, và những cô nàng hướng đạo sinh) của Zeke Faux và max Abelson trên Bloomberg, ngày 22 tháng Sáu 2016. wwwbloombergcomgraphics/2016-trump-40-wall-street/.

(198) Một tuần sau khi Đại học Trump được quảng bá: trích từ “Sonny Low J. R. Everett, Et Al. vs Trump University” (Sonny Low JR. Everett, và những điều khác về Đại học Trump) ngày 22 tháng Sáu 2016. wwwdocumentcloud. orgdocuments/2895623-Declaration-of-Jason- Forge-With-Exhibitshtml.

(199) Trường đại học rởm này cũng không có các giáo sư: trích từ “What the Legal Battle Over Trump University Reveals About Its Founder” (Trận chiến pháp lý của Đại học Trump tiết lộ về người thành lập) của Steven Brill trên Time, ngày 5 tháng Mười Một 2015.

(200) Trump thậm chí còn không giữ lời hứa đích thân tuyển dụng: trích từ “Sonny Low J. R. Everett, Et Al. vs Trump University” (Sonny Low JR. Everett, và những điều khác về Đại học Trump)

(201) Đáng chú ý là có khi trí nhớ của Trump lại tốt lạ thường: trích từ “Amid Latest Controversy, Trump Claims ‘World’s Greatest Memory’” (Giữa tranh luận, Trump tuyên bố có “trí nhớ tốt nhất thế giới”) của Katy Tur và Ali Vitali trên NBC News, ngày 24 tháng Mười Một 2015. wwwnbcnewscompolitics/2016-electionamid-latest-controversy-trump-claims-worlds-greatest-memory-n468621.

(202) Cuối cùng luật sự Jensen phải đề nghị Trump nêu tên bất kì: trích từ “Sonny Low J. R. Everett, Et Al. vs Trump University” (Sonny Low JR. Everett, và những điều khác về Đại học Trump)

(203) Tiếp tục không có lời nào là thật: trích từ “Transcripts of Donald Trump Depositions in Trump University Lawsuits Released” (Lời khai của Trump trong vụ kiện Đại học Trump đã được tiết lộ) của Lynn Walsh và JW. August trên NBC San Diego. wwwnbcsandiegocom/ newslocalTranscripts-Of-Donald-Trump- Depositions-in-Trump-University-Lawsuits- Released-384157741.html.

(204) Toàn bộ lời khai ở trên đều trích từ vụ kiện năm 2012: trích từ “Sonny Low J. R. Everett, Et Al. vs Trump University” (Sonny Low JR. Everett, và những điều khác về Đại học Trump)

(205) Thực chất cung cấp một danh sách lấy từ Scotsman Guide: trích từ “A. G. Schneiderman Sues Donald Trump, Trump University & Michael Sexton For Defrauding Consumers Out of $40 Million with Sham ‘University’” (Luật sư trưởng Schneiderman khởi tố Donald Trump, Đại học Trump và Michael Sexton vì lừa dối khách hàng 40 triệu đô bằng lốt “Đại học”), bài viết trên Văn phòng bang New York của Luật sư trưởng ngày 25 tháng Tám 2013. wwwagnygovpress- releaseag-schneiderman-sues-donald-trump- trump-university-michael-sexton-defrauding- consumers.

(206) Kết quả điều tra chỉ ra rằng những học viên tham dự: trích từ “‘Trump University’ Documents Put on Display Aggressive Sales Techniques” (Tài liệu về Đại học Trump để lộ những kĩ thuật bán hàng hung hăng) của Bull Chappell trên NPR ngày 31 tháng Năm 2016. wwwnprorgsectionsthetwo- way/2016/05/31/480214102/trump-university- play-books-released-by-court-advise-being- courteous-to-media.

(207) Cơ quan bảo vệ người tiêu dùng còn báo cáo về: trích từ “In Texas, Trump U Shut Down After State Scrutiny” (Tại Texas, Đại học Trump thất bại sau cuộc điều tra của bang) của Patrick Svitek trên Texas Tribune, ngày 2 tháng Sáu 2016.

(208) Chúng ta biết được toàn bộ sự việc trên là nhờ John Owens: trích từ “Was Trump University Run Out of Texas or Let Go?” (Đại học trump bị đuổi khỏi Texas hay tự do rút lui?) của Tom LoBianco và David Fitzpatrick trên CNN, ngày 6 tháng Sáu 2016. wwwcnncom/2016/06/06/politicstexas-trump-university/.

(209) Năm 2013, ba năm sau khi trợ lý Berlin không đòi được tiền bồi thường cho người dân Texas: trích từ “Inside the Probe into Trump University That Abbott’s Office Launched and Then Ended” (Bên trong cuộc điều tra Đại học Trump mà phía văn phòng Abbott tiếp cận được) của Brian M. Rosenthal và Gabrielle Banks trên Houston Chronicle, ngày 2 tháng Sáu 2016.

(210) Cả Bondi và Trump tất nhiên biết rằng: trích từ “Donald Trump Buys Himself an Attorney General for $25,000” (Donald Trump tự thuê một Luật sư trưởng với giá 25,000 đô) của Fred Grimm trên Miami Herald, ngày 8 tháng Sáu 2016.

(211) Có một sự thật là vào ngày cuối cùng tháng Sáu năm 2016: trích từ “FBI Interviews Hillary Clinton over Her Email Use While Secretary of State” (FBI thẩm vấn Hillary Clinton về bê bối sử dụng email cá nhân khi làm Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao) của David Willman trên Los Angeles Times, ngày 6 tháng Bảy 2016.

(212) “Ai lại đi làm điều này”, Trump nhận xét: trích từ “Trump: Bill Clinton Meeting with Loretta Lynch ‘So Horrible’” (Trump cho rằng Bill Clinton gặp gỡ Loretta Lynch là “quá tệ hại”) của Louis Nelson trên Politico, ngày 30 tháng Sáu 2016. wwwpoliticocomstory/2016/06/trump- bill-clinton-loretta-lynch-meeting-224983.

(213) Đối với hai người, việc sử dụng khoản tiền đó: trích từ “Lawyer Seeks Federal Bribery Charges against Bondi over Trump Donation” (Giới luật sư khởi tố Quỹ Trump trong chiến dịch của Bondi với tội danh hối lộ) của Greg Rohrer trên Orlando Sentinel, ngày 29 tháng Sáu 2016.

(214) Allen Weisselberg: trích từ “Trump Camp Says $25,000 Charity Contribution to Florida AG Was a Mistake” (Chiến dịch Trump tuyên bố 25,000 đô quyên góp cho Luật sư trưởng Florida chỉ là sự nhầm lẫn) của David A. Fahrenthold và Rosiland trên Washington Post, ngày 22 tháng ba 2016.

(215) Ngày hôm sau, Trump tiếp tục công kích về gốc gác của thẩm phán: trích từ “That Judge Attacked by Donald Trump? He’s Faced a Lot Worse” (Vị thẩm phán đang bị Donald Trump công kích? Ông ta gặp rắc rối rồi) của Alan Rappeport trên New York Times, ngày 3 tháng Sáu 2016.

(216) Các phát ngôn vừa rồi khiến tờ National Review: trích từ “Trump’s Outrageous Attack on Judge Curiel” (Đòn sỉ nhục của Trump vào thẩm phán Curiel) của Ian Tuttle trên National Review, ngày 6 tháng Sáu 2016.

Chương 16: Hội từ thiện của Trump

(217) “Tôi trả lời họ rằng hành động đó sẽ đẩy tổ chức từ thiện của chúng tôi vào tình thế nguy hiểm”: phỏng vấn qua điện thoại với Keith Howard bởi David Cay Johnston, ngày 10 tháng Sáu 2016.

(218) Howard nói đúng: trích từ “Exclusive: Trump Tried to Pay Vets to Be Props” (Độc quyền: Trump chi trả cho Cựu chiến binh để được chống đỡ) của Tim Mak trên Daily Beast, ngày 6 tháng Hai 2016. wwwthedailybeastcomarticles/2016/02/06/nh-vets-pass-on-being-trump-s-paid-propshtml.

(219) Cuối cùng, Liberty House vẫn nhận khoản tiền được hứa: phỏng vấn điện thoại với Howard bởi Johnston, ngày 10 tháng Sáu 2016.

(220) Trong một sự kiện vận động khác diễn ra tại bang Iowa, chưa đầy hai tuần: trích từ “Trump Vets Chair: Charity Money? Not My Problem” (Quỹ từ thiện cho Cựu chiến binh: Tiền từ thiện? Chẳng vấn đề gì) của Tim Mak trên Daily Beast, ngày 22 tháng Tư 2016. www. thedailybeastcomarticles/2016/04/22/trump- vets-chair-charity-money-not-my-problemhtml.

(221) Bốn tháng trôi qua mà không có tin tức gì về việc phân phối số tiền: trích từ “Big Trump Checks to Vets Groups Sent on Day of Media Report” (Tiền từ thiện cho các hội Cựu chiến binh đã được chuyển đúng ngày công bố) của Michael Bisecker, Jill Colvin, và Steven Peoples trên Associated Press, ngày 31 tháng Năm 2016. bigstoryaporgarticle/44c48343f6244ea58768180a94d09429/trump-detail-fund-raising-veterans-charities.

(222) “Giới báo chí nên tự cảm thấy xấu hổ”, Trump chê bai: trích từ “Trump Launches All-out Attack on the Press” (Trump tổng tấn công Báo giới) của Jeremy Diamond trên CNN, ngày 1 tháng Sáu 2016. wwwcnncom/2016/05/31/politics/ donald-trump-veterans-an-nouncement/.

Chương 17: Những người bạn tưởng tượng

(223) Sau khi hủy hoại kiến trúc của tòa Bonwit Teller: trích từ “Designer Astonished by Loss of Bonwitt Grillwork” (Nhà thiết kế ngỡ ngàng vì công trình Bonwitt biến mất) của Robert D. McFadden trên New York Times, ngày 8 tháng Sáu 1980.

(224) Nhiều năm trời, Trump gọi cho các nhà báo dưới danh xưng John Baron (hay Barron): trích từ “Trump Used His Aliases for Much More-And Worse-Than Gossip” (Trò sử dụng bí danh của Trump còn Tệ-Hơn-Nhiều so với đi kể xấu) của David Cay Johnston trên The National Memo, ngày 14 tháng Năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng Năm 2016. www. nationalmemocomtrump-used-aliases-much- more-worse-gossip/.

(225) Ông ấy tự xưng là người phát ngôn, bịa những câu chuyện: trích từ “Donald Trump Denies He Masqueraded as His Own Publicist About Models, Madonna and Marla Maples” (Donald Trump bác bỏ cáo buộc giả mạo người phát ngôn riêng để buôn chuyện về các người mẫu, Madonna và Marla Maples” của Tierney McAfee trên People, ngày 13 tháng Năm 2016.

(226) Sau đó, là chính mình xác nhận lại những gì Baron vừa nói: trích từ “Trump Asks Help in Paying Flutie”(Trump kêu gọi giúp đỡ chi trả cho Flutie) của UPI trên New York Times, ngày 2 tháng Tư 1985.

(227) Chuyện bắt đầu khi Barron: trích từ “Trump Asks Help in Paying Flutie” (Trump kêu gọi giúp đỡ chi trả cho Flutie) của UPI trên New York Times, ngày 2 tháng Tư 1985.

(228) Trump bịa đặt những câu chuyện dưới cái tên John Baron trong nhiều năm: vimeo. comondemandtrumpwhatsthedeal hay xem “Trump Used His Aliases for Much More-And Worse-Than Gossip” (Trò sử dụng bí danh của Trump còn Tệ-Hơn-Nhiều so với đi kể xấu) của David Cay Johnston.

(229) Bộ phim nhạy cảm về Trump năm 1991 của Handros, Trump: What’s the Deal?: trích từ “Trump: Documentary the Donald Suppressed, Free at Last” (Trump: tài liệu bị Donald giấu nhẹm cuối cùng đã được tiết lộ) của David Cay Johnston trên The National Memo, ngày 1 tháng tám 2015. Truy cập ngày 5 tháng Sáu 2016. wwwnationalmemocomtrump-documentary- the-donald-suppressed-free-at-last/. Xem thêm tại trumpthemoviecommenu/#about.

Chương 18: Nhân tình tưởng tượng

(230) Việc Trump đóng giả John Miller bị vạch trần nhờ: trích từ “Donald Trump Denies Posing as Spokesman in Recordings Washington Post Uncovered” (Donald Trump bác bỏ việc đóng giả người phát ngôn với tờ Washington Post đã bị vạch trần) của Eun Kyung Kim trên Today News, ngày 13 tháng Năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng Sáu 2016. wwwtodaycomnewsdonald- trump-denies-posing-spokesman-recordings- washington-post-uncovered-t92421.

(231) Sue Carswell, một phóng viên: trích từ “Trump Says Goodbye Marla, Hello Carla and a Mysterious PR ManWho Sounds Just like

Donald Calls to Spread the Story” (Trump chia tay Marla, đến với Carla và câu chuyện bí ẩn về người đàn ông có giọng giống Donald lan truyền tin tức) của Sue Carswell trên People, ngày 8 tháng Tám 1991.

(232) Cô ấy đã kể với Trump rằng chị mình sẽ dọn đến sống chung tại New York: trích từ cuốn The Lost Tycoon: The Many Lives of Donald J. Trump (Ông vua lạc lối: Nhiều con người trong Donald J. Trump) của Harry Hurt (nhà xuấn bản W. W. Norton 1993), trang 386.

(233) “Ông ấy đang sống với Marla và có thêm ba cô bạn gái khác”: trích từ “Trump Says Goodbye Marla, Hello Carla and a Mysterious PR ManWho Sounds Just like Donald Calls to Spread the Story” (Trump chia tay Marla, đến với Carla và câu chuyện bí ẩn về người đàn ông có giọng giống Donald lan truyền tin tức) của Sue Carswell trên People, ngày 8 tháng Tám 1991.

(234) “Trump rõ ràng là điên”: trích từ “Former French First Lady and Fake Ex-Lover: ‘Trump Is Obviously a Lunatic’” (Cựu đệ nhất phu nhân Pháp và Cựu tình nhân: “Trump rõ ràng là điên”) của Michael Qazvini tên Daily Wire, ngày 5 tháng Tư 2016. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016.

wwwdailywirecomnews/4690/former-french-first-lady-and-fake- ex-lover-trump-michael-qazvini.

Chương 19: Cứ hoang đường

(235) “Tôi dành một chút tiền để thuê luật sư”: trích từ “What Really Gets Under Trump’s Skin? Questioning His Net Worth” (Đằng sau Trump thực gì là gì? Tò mò về tài sản ròng của ông ấy) của Paul Farhi trên Washington Post, ngày 8 tháng Ba 2016. wwwwashingtonpost. comlifestylestylethat-time-trump-sued-over- the-size-of-hiswal-let/2016/03/08/785dee3e-e4c2-11e5-b0fd-073d5930a7b7_storyhtml.

(236) Vào một buổi sáng thứ Sáu, Trump có cuộc gọi tới chương trình Today Show của NBC: trích từ “In 1991 Interview, Trump Spokesman Sounds a Lot Like Trump” (Phỏng vấn năm

1991: Đại diện phát ngôn của Trump có giọng nói y hệt Trump) của Marc Fisher trên Washington Post, ngày 12 tháng năm 2016.

(237) “Không, tôi không biết gì về vụ này”: trích từ “Donald Trump Denies Posing as Spokesman in Recordings Washington Post Uncovered” (Donald Trump bác bỏ việc đóng giả người phát ngôn với tờ Washington Post đã bị vạch trần) của Eun Kyung Kim trên Today News, ngày 13 tháng Năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng Sáu 2016. wwwtodaycomnewsdonald- trump-denies-posing-spokesman-recordings- washington-post-uncovered-t92421

(238) “Không, không phải là tôi trên điện thoại”: trích từ “Donald Trump Denies Posing as Spokesman in Recordings Washington Post Uncovered” (Donald Trump bác bỏ việc đóng giả người phát ngôn với tờ Washington Post đã bị vạch trần) của Eun Kyung Kim.

(239) Vài giờ sau, Katrina Pierson: trích từ “Trump Denies Posing as His Own Spokesman” (Trump bác bỏ cáo buộc đóng giả người phát ngôn riêng), phỏng vấn tại Nhà Trắng, phát trên CNN, ngày 13 tháng Năm 2016. wwwcnncom/ TRANSCRIPTS/1605/13/sitroom.01.html.

(240) Nhưng điều này có vẻ không thể áp dụng với Trump: trích từ “Amid Latest Controversy, Trump Claims ‘World’s Greatest Memory’” (Giữa tranh luận, Trump tuyên bố có “trí nhớ tốt nhất thế giới”) của Katy Tur và Ali Vitali trên NBC News, ngày 24 tháng Mười Một 2015. wwwnbcnewscompolitics/2016-election/ amid-latest-controversy-trump-claims-worlds- greatest-memory-n468621

(241) Sự bác bỏ dứt khoát của Trump khiến ông chẳng còn đường lui nào: trích từ “Trump Claims He Didn’t Regularly Use a Fake Name. That’s Not What He Said Under Oath” (Trump khẳng định không hề sử dụng tên giả. Khác với lời khai trước tòa) của Callum Borchers trên Washington Post, ngày 13 tháng Năm 2016.

(242) Trump cũng thành công khi sử dụng chiến thuật: trích từ “Trump Denies Posing as His Own Spokesman” (Trump bác bỏ cáo buộc đóng giả người phát ngôn riêng) trên CBS Evening News, ngày 13 tháng Năm 2016. wwwcbsnews. comvideosdonald-trump-denies-posing-as-his-own-spokesperson/.

(243) Trở lại chương trình Today Show, Trump đã triển khai thêm một chiến lược khác: trích từ “Donald Trump Denies Posing as Spokesman in Recordings Washington Post Uncovered” (Donald Trump bác bỏ việc đóng giả người phát ngôn với tờ Washington Post đã bị vạch trần) của Eun Kyung Kim. (244) Nếu Carswell muốn đưa tin: trích từ “Big News? Trump Posed as PR Man; Plus, Megyn Kelly’s Trump Truce” (Tin nóng hổi? Trump đóng giả thành người phát ngôn, và Megyn Kelly ngừng công kích Trump) trên FoxNewscom, ngày 15 tháng Năm 2016. wwwfoxnewscom/ transcript/2016/05/15/big-news-trump-posed-as- pr-man-plus-megyn-kelly-trump-truce/.

Chương 20: Thu thập giải thưởng

(245) Trump International Golf Links: thông tin trên Trump Golf Scoland. Truy cập ngày 8 tháng Sáu 2016. wwwtrumpgolfscotlandcomawards.

(246) Viện Khoa Học Dịch Vụ Khách Hàng Mỹ rất trân trọng các danh dự do viện đề trao: trích từ “Trump Acquaintance ‘Joey No Socks’ Helms Firm That Lavished Awards on Trump Businesses” (Người quen “Joey No Socks” trao thưởng hậu hĩnh cho các công ty của Trump) trên Tribune News Service, ngày 20 tháng Năm 2016.

(247) Vào buổi tiệc tất niên tại dinh thự Maralago năm 2014, chủ tịch Cinque đã trao tặng Trump: trích từ “How a Convicted Felon Nicknamed ‘Joey No Socks’ Covered Donald Trump in Stars” (Cựu phạm nhân “Joey No Socks” đã gắn sao thưởng cho Donald Trump như thế nào) của Hunter Walker trên Yahoo News, ngày 20 tháng Năm 2016.

(248) Trong nhiều năm, trong số những ủy viên quản trị này không ai khác ngoài Donald J. Trump: trích từ “How a Convicted Felon Nicknamed ‘Joey No Socks’ Covered Donald Trump in Stars” (Cựu phạm nhân “Joey No Socks” đã gắn sao thưởng cho Donald Trump như thế nào) của Hunter Walker.

(249) Phần lớn ban quản trị trao các giải thưởng cho Trump: trích từ “How a Convicted Felon Nicknamed ‘Joey No Socks’ Covered Donald Trump in Stars”(Cựu phạm nhân “Joey No Socks” đã gắn sao thưởng cho Donald Trump như thế nào) của Hunter Walker.

(250) Trong vai trò là đại sứ phi thường: trích từ “Trump Acquaintance ‘Joey No Socks’ Helms Firm That Lavished Awards on Trump Businesses” (Người quen “Joey No Socks” trao thưởng hậu hĩnh cho các công ty của Trump) trên Tribune News Service.

(251) Cinque còn nhiều tên gọi khác: trích từ “The Preppy Don” của John Connolly trên New York Magazine, ngày 17 tháng Tư 1995.

(252) Gotti đã nói với Cinque rằng ông ta sẽ: trích từ “The Preppy Don” của John Connolly. (253) Nhưng Cinque nói về bản thân hoàn toàn khác: trích từ “The Preppy Don” của John Connolly.

(254) Bỏ qua cho dù là trữ hàng trái phép hay buôn thuốc: trích từ “How a Convicted Felon Nicknamed ‘Joey No Socks’ Covered Donald Trump in Stars” (Cựu phạm nhân “Joey No Socks” đã gắn sao thưởng cho Donald Trump như thế nào) của Hunter Walker.

(255) Ông nói với Hiệp Hội Báo Chí không biết về Cinque: trích từ “Trump Acquaintance ‘Joey No Socks’ Helms Firm That Lavished Awards on Trump Businesses” (Người quen “Joey No Socks” trao thưởng hậu hĩnh cho các công ty của Trump) trên Tribune News Service.

(256) Đối với ủy viên là con cháu và nhân viên: trích từ “How a Convicted Felon Nicknamed ‘Joey No Socks’ Covered Donald Trump in Stars” (Cựu phạm nhân “Joey No Socks” đã gắn sao thưởng cho Donald Trump như thế nào) của Hunter Walker.

(257) “Nếu một người trao chứng nhận cho bạn”: trích từ “Trump Acquaintance ‘Joey No Socks’ Helms Firm That Lavished Awards on Trump Businesses” (Người quen “Joey No Socks” trao thưởng hậu hĩnh cho các công ty của Trump) trên Tribune News Service.

Chương 21: Hắn là ai?

(258) Rebchook cũng hỏi về người đồng hành: trích từ “Real Estate Executive with Hand in Trump Projects Rose from Tangled Past” (Tay bất động sản hợp tác trong các dự án của Trump có một quá khứ lộn xộn) của Charles V. Bagli trên New York Times, ngày 17 tháng Mười Hai 2007.

(259) Thực tế thì tên Satter với một chữ T xuất hiện ở rất nhiều nơi: trích từ “Oh Look, Another Violent Psycho With Close Ties to Donald Trump” (Hãy xem, lại thêm một tên bệnh hoạn có quan hệ với Donald Trump) của Ben Mathis- Lilley trên Slate, ngày 6 tháng Tư 2016. www. slatecomblogsthe_slatest/2016/04/06/donald_ trump_and_felix_sater_felonhtml

(260) Và nó cũng xuất hiện trên giấy tờ pháp lí của của tòa án: trích từ “Real Estate Executive with Hand in Trump Projects Rose from Tangled Past” (Tay bất động sản hợp tác trong các dự án của Trump có một quá khứ lộn xộn) của Charles V. Bagli.

(261) Donald Trump, the Trump Organization, và Alan Garten: trích từ “Real Estate Executive with Hand in Trump Projects Rose from Tangled Past” (Tay bất động sản hợp tác trong các dự án của Trump có một quá khứ lộn xộn) của Charles V. Bagli.

(262) Sater sau đó rời Bayrock để chuyển vào làm ở Trump Organization: trích từ “Donald Trump Picked Stock Fraud Felon as Senior Advisor” (Donald Trump tuyển một tên lừa đảo cổ phiếu làm cố vấn cấp cao) của Jeff Horwitz, Hiệp hội Báo Chí trên Washington Times, ngày 4 tháng Mười Hai 2015. wwwwashingtontimes. comnews/2015/dec/4/donald-trump-picked- felix-sater-stock-fraud-felon-/.

(263) “Những người mua nhà có quyền được biết ai là chủ giao dịch”, Altschul chia sẻ: trích từ “High Court Reveals Secret Deal of Trump Developer’s Crimes” (Tòa án tối cáo tiết lộ giao dịch phạm pháp của kẻ đang làm việc cho Trump) Michael Sallah trên Miami Herald, ngày 31 tháng Bảy 2012.

(264) “Trong tình huống này, họ rất, rất may mắn khi chưa thanh toán tiền”: trích từ “Failed Donald Trump Tower Thrust into GOP Campaign for Presidency” (Dự án thất bại của Donald Trump vẫn len lỏi vào chiến dịch tranh cử Tổng thống của Đảng Cộng hòa) của Michael Sallah và Michael Vasquez trên Miami Herald, ngày 12 tháng Ba 2016.

(265) Theo Lauria – các các tài liệu của tòa hiện nay đã bị niêm phong: trích từ “Strange Bedfellows: Swindler, Stinger-missle Brokers, the CIA” (Những người đồng hành bất hảo: Kẻ trộm, Môi giới tên lửa, và CIA) của Michael Sallah trên Miami Herald, ngày 10 tháng Chín 2012.

(266) Vậy mà khi Hiệp hội Báo chí hỏi về hắn vào năm 2015: trích từ “Former Mafia-Linked Figure Describes Association with Trump” (Cựu Mafia có dính líu đến người hợp tác với Trump) của Rosalind S. Helderman và Tom Hamburger.

Chương 22: Xuôi về Mexico

(267) Những khách hàng tiềm năng đã được làm: trích từ “Trump’s Failed Baja Condo Resort Left Buyers Feeling Betrayed and Angry” (Sự thất bại của khu nghỉ dưỡng Condo Baja của Trump khiến người mua cảm thấy bị phản bội và giận dữ) của Michael Finnegan trên Los Angeles Times, ngày 27 tháng Sáu 2016. Những lời hứa, báo tin, và sự kiện khác từ O’Brien và Trump cũng như các trường hợp số 4642.

(268) Ivanka Trump nói với những lễ tân bán hàng rằng: trích từ “Trump’s Failed Baja Condo Resort Left Buyers Feeling Betrayed and Angry” (Sự thất bại của khu nghỉ dưỡng Condo Baja của Trump khiến người mua cảm thấy bị phản bội và giận dữ) của Michael Finnegan.

(269) Gần 200 người đã tham gia mua bán: trích từ “Developer Pays $7M to Settle Suit Over Trump Mexico Resort” (Chủ thầu chi 7 triệu đô dàn xếp vụ kiện khu nghỉ dưỡng Mexico của Trump) của Kaitlin Ugolik trên LAW360.com, ngày 4 tháng Mười 2012. wwwlaw360.com/ articles/384254/developer-pays-7m-to-settle-suit-over-trump-mexico-resort.

(270) Thư quảng cáo tháng Sáu năm 2007 cập nhật cho người mua biết dự án đang trong quá trình xây dựng: trích từ “Trump’s Failed Baja Condo Resort Left Buyers Feeling Betrayed and Angry” (Sự thất bại của khu nghỉ dưỡng Condo Baja của Trump khiến người mua cảm thấy bị phản bội và giận dữ) của Michael Finnegan.

(271) Lời nhắn gửi “Từ Ivanka Trump”: trích từ “Trouble for Donald Trump: The Money for a Condo Project Didn’t Come Through” (Donald Trump gặp rắc rối: tiền cho dự án Condo không đổ về) của David K. Randall trên Forbes, ngày 29 tháng Mười 2008.

(272) Những chủ thầu Baja thực sự, sau đó mới được công khai: trích từ “Donald Trump Settles Lawsuit over Baja Condo Resort That Went Bust” (Donald Trump dàn xếp kiện tụng của khu nghỉ dưỡng Baja Condo) của Stuart Pfeifer trên Los Angeles Times, ngày 27 tháng Mười Một 2013.

(273) Ông ấy đã tuyên thệ rằng: trích từ Lời khai của Donald J. Trump trong vụ số BC409651 do Tòa án Cấp cao California thụ lý, Los Angeles, quận Trung tâm.

(274) Nhưng Trump thực chất có sở hữu bất động sản tại California: Steve Aaron, Trump Organization, Tòa án quận United States. Quận Trung Florida, khu vực hành chính Tampa. Số 8:09-CV-2493.

(275) “Quan trọng hơn hết”, phía bị đơn Trump tiếp tục: Lời khai Đối lập với Yêu cầu Dàn xếp “Hữu nghị”. Phiên họp điều hành của Hội đồng Tư pháp số 4642 Tòa án Cấp cao California. Hạt Los Angeles, tòa án phía tây trung tâm.

(276) Trách nhiệm duy nhất phía Trump phải chịu: Lời khai Đối lập với Yêu cầu Dàn xếp “Hữu nghị”. Phiên họp điều hành của Hội đồng Tư Pháp số 4642.

(277) Phiên tòa khép lại sau đó với các điều khoản được thỏa hiệp: trích từ “Donald Trump Settles Lawsuit over Baja Condo Resort That Went Bust” (Donald Trump dàn xếp vụ kiện khu nghỉ dưỡng vỡ nợ Baja Condo) của Pfeifer.

(278) Trump quảng cáo sự kết hợp giữa ông với Waikiki: trích từ “Donald J. Trump and Irongate AnnouncePlans for Luxury Hotel-Condominiums at Waikiki Beach Walk; Trump Tower Waikiki Includes Hotel-Condos, Retail and Dining” (Donald J. Trump và Irongate tiết lộ kế hoạch phát triển khu căn hộ-khách sạn xa xỉ tại khu bãi biển Waikiki; Trump Tower Waikiki bao gồm khu phức hợp khách sạn, cửa hàng bán lẻ) trên Business Wire, ngày 31 tháng Năm 2006. wwwbusinesswirecomnewshome/20060531006182/enDonald-J.-Trump-Irongate-Announce-Plans-Luxury.

(279) Ở trang 23: trích từ “Trump Tower Might Not Really Be a Trump” (Trump Tower chưa chắc chắn do Trump xây dựng) trên Star Bulletin (Honolulu) ngày 14 tháng Bảy 2009. archivesstarbulletincomcontent/20090714_ Trump_Tower_might_not_really_be_a_Trump.

(280) Trong một vụ kiện khác ở Florida: trích từ “Condole Buyers Want Previous Trump Testimony On Record” (Những khách hàng đáng thương muốn phiên điều trần trước đó của Trump được ghi âm) của Natalie Rodriguez trên LAW360. com, ngày 10 tháng Mười Hai 2013. wwwlaw360. comarticles/494613/condotel-buyers-want- previous-trump-testimony-on-record.

(281) Trong dự án Tampa, Trump được yêu cầu khai nhận: Steve Aaron, Trump Organization, Tòa án quận United States. Quận Trung Florida, khu vực hành chính Tampa. Số 8:09-CV-2493.

(282) Người mua được nhận một tập quảng cáo: trích từ “Buying a Trump? Better Read the Fine Print” (Muốn mua căn hộ của Trump? Nhớ hãy đọc trước các ghi chú nhỏ) của Drew Griffin, Nelli Black, và Curt Devine trên CNN, ngày 22 tháng Hai 2016. wwwcnncom/2016/02/22/politicstrump-properties-investigation/.

(283) Dự án sau đó thất bại và khách hàng muốn được hoàn tiền: trích từ “Jury Sides with Donald Trump inFort Lauderdale Condo Lawsuit” (Bồi thẩm đoàn đứng về phía Trump trong vụ khách sạn Fort Lauderable) của Shaun Bevan trên tạp chí South Florida Business Journal, ngày 14 tháng Năm 2014. wwwbizjournals. comsouthfloridablog/2014/03/jury-sides-with- donald-trump-in-fort-lauderdalehtml.

Chương 23: Cá voi mắc cạn Trump

Hãy xem cuốn sách đầu tiên của tôi, Temples of Chance (nhà xuất bản Doubleday, 1992) để có nhiều thông tin hơn về mối quan hệ giữa Trump và Kashiwagi. Tư liệu của chương chủ yếu nằm trong công trình này cũng như những bài cáo phó của Kashiwagi trên báo Nhật.

Chương 24: Con bạc trắng tay

Đối với nguồn và thông tin bổ sung về quan hệ của Trump và Libutti, cũng như giai đoạn thời gian, hãy xem cuốn Temples of Chance phát hành năm 1992 (của Doubleday).

Nguồn: TVE-4U
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 30 tháng 10 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.