Tủ Sách Z.28

Lượt đọc: 4577 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Z.28 Vượt Tuyến - HẾT

❊ ❊ ❊

[1] an thất nơi các điệp viên cò thể gặp nhau trong sự an ninh. Tiếng Anh gọi là Safe house. Cơ sở gián điệp nào cũng có safe house.

[2] RU. là chữ tắt của Raeslevadelnoie Upravelenie - Trung Ương Tình báo Sô Viết, mà giới gián điệp quốc tế gọi là Trung Tâm.

[3] Một loại bài được nhà đương cục cộng sản cho phép đánh.

[4] Walkie talkie là máy truyềng tiếng tí hon mà công an thường dùng trong phạm vi đường kính nửa hay 1 cây số. Máy này chạy bằng "pin" rất tốt.

[5] nhà thương điên ở Hànội.

[6] bộ trưởng Bộ Công An.

[7] lệ thường, điện đài gián điệp được gắn một ngòi nổ đặc biệt, gọi là "cái phá". Nhờ "cái phá", điện đài không thể rơi vào tay đối phương.

[8] Công an sô viết.

[9] là Intelligence Service, Mật vụ Anh, và Deuxième Bureau, Phòng Nhì Pháp.

[10] tức là asdic, máy dò tàu ngầm của thủy quân.

[11] Người đàn bà này có thật, và rất được giới do thám quốc tế mến trọng. Những nguyên tắc về hoạt động gián điệp do nàng đề ra hiện còn được áp dụng trong mọi tổ chức điệp báo trên thế giới. Xin đọc "Gián điệp quốc tế " đã xuất bản.

[12] Hai trường này ở Mỹ. Trường Phản gián Fort Halabird ở tiểu bang Baltimore.

[13] Messaline tức sérum de la vérité, huyết thanh sự thật, là một huyết thanh đặc biệt, khi tiêm vào thì nạn nhân phải khai hết sự thật dưới áp lục của thuốc. Thứ sérum này được các tổ chức gián điệp xử dụng để moi móc lời khai của địch mà mọi mưu mẹo, tra tấn đã tỏ ra bất lực. Để nhân viên của mình khỏi khai trong cơn mơ dưới áp lực của sérum de la vérité, nhiều tổ chức gián điệp đã tập cho họ quen dần với thứ hoá chất ấy.

[14] Cũng như điện đài vô tuyến, tủ sắt đựng tài liệu đều được gắn bộ phận báo động và tự hủy. Người lạ đụng vào thì chuông báo động reo vang, hoặc hơi ngạt, hoặc đạn bắn ra và tài liệu sẽ bị đốt cháy, tự động.

[15] Tiếng Nga: chính trị viên. Quân sĩ Nga sợ starchi-politrouk như con nít sợ ông kẹ vậy.

[16] Các sở gián điệp cộng sản đều dùng Mỹ kim làm đơn vị trả lương cho nhân viên ngoại quốc.

[17] Khi ấy Cút-Sếp chưa mất chức và đang còn sống.

[18] Truyện này được viết trước khi "bức tường ô nhục" ngăn đôi thành phố Ba Linh.

[19] ma túy: narcose ; điện: électro-chocs.

[20] tức là curare.

[21] tức là Electrical Stimulation of the Brain (phương pháp kích thích óc bằng điện).

[22] apfelwein là thứ bia ngọt chế tại Đức, vị nó ngon ngọt như nước "bôm".

[23] đó là đại lộ Kurfurstendamm, đường Tự Do của Tây Bá Linh.

[24] tướng Ivan Jubokovski.

Nguồn: tve-4u
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 3 tháng 9 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.