Sir Gawayne Và Hiệp Sĩ Xanh

Lượt đọc: 1177 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Xxi.

❊ ❊ ❊

Giờ đây Gawayne dong ngựa trên những nẻo đường hoang vắng.

Wild ways now Gawayne rides.

Wylde wayeȝ in þe worlde Wowen now rydeȝ,

On Gryngolet, þat þe grace hade geten of his lyue;

Oft he harboured in house and oft thereout.

Ofte he herbered in house, & oft al þeroute,

& mony a-venture in vale, & venquyst ofte,

Þat I ne tyȝt, at þis tyme, in tale to remene.

Vết thương trên cổ chàng đã lành.

The wound in his neck became whole.

Þe hurt watȝ hole, þat he hade hent in his nek,

Chàng vẫn mang chiếc đai bên mình,

He still carried about him the belt,

& þe blykkande belt he bere þeraboute,

A belef as a bauderyk, bounden bi his syde,

Loken vnder his lyfte arme, þe lace, with a knot,

để làm dấu chỉ cho lỗi lầm của mình.

in token of his fault.

In tokenyng he watȝ tane in tech of a faute;

Thế là chàng trở về Triều đình của Vua Arthur.

Thus he comes to the Court of King Arthur.

& þus he commes to þe court, knyȝt al in sounde.

Khi ấy, niềm hân hoan tràn ngập khắp chốn.

Great then was the joy of all.

Þer wakned wele in þat wone, when wyst þe grete,

Þat gode G: watȝ commen, gayn hit hym þoȝt;

Nhà vua và các hiệp sĩ hỏi chàng về cuộc hành trình.

The king and his knights ask him concerning his journey.

Þe kyng kysseȝ þe knyȝt, & þe whene alce,

& syþen mony syker knyȝt, þat soȝt hym to haylce,

Gawayne kể cho họ nghe về những cuộc phiêu lưu của mình,

Gawayne tells them of his adventures,

Of his fare þat hym frayned, & ferlyly he telles;

Biknowoȝ alle þe costes of care þat he hade,—

Þe chaunce of þe chapel, þe chere of þe knyȝt,

tình yêu của phu nhân, và cuối cùng là chiếc đai.

[Fol. 124b.]

the love of the lady, and lastly of the lace.

Þe luf of þe ladi, þe lace at þe last.

Chàng vạch áo cho họ xem vết cắt trên cổ,

He showed them the cut in his neck.

Þe nirt in þe nek he naked hem schewed,

thứ mà chàng nhận lấy do sự bất tín dưới tay vị chúa đất,

Þat he laȝt for his vnleute at þe leudes hondes,

for blame;

chàng hổ thẹn khi phải kể lại,

He tened quen he schulde telle,

Chàng rên rỉ vì đau đớn và xấu hổ, và máu dồn bừng lên mặt.

He groaned for grief and shame, and the blood rushed into his face.

He groned for gref & grame;

Þe blod in his face con melle,

When he hit schulde schewe, for schame.

Nguồn: Việt Nam Thư Quán dịch từ Project Gutenberg
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 27 tháng 10 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.