📢 Hướng dẫn đăng bài viết Xem chi tiết »
📢 Diễn đàn Việt Nam Thư Quán đã hoạt động trở lại! Xem chi tiết »

Diễn Đàn » Khoa Học Huyền Bí

Sáu mươi tư quẻ của Kinh Dịch

64 trả lời, 3.551 lượt xem — Trang 3 / 3
60/
Quẻ Thủy Trạch Tiết,
đồ hình ||::|: còn gọi là quẻ Tiết (? jie2), là quẻ thứ 60
 Nội quái là? (||:? dui4) Đoài hay Đầm (?).
  •  Ngọai quái là? (:|:? kan3) Khảm hay Nước (?).

Giải nghĩa: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, kiềm chế, giảm bớt, chừng mực, nhiều thì tràn. Trạch thượng hữu thủy chi tượng: trên đầm có nước.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
61/
Quẻ Phong Trạch Trung Phu
 



[/align]Hình quẻ Phong Trạch Trung Phu[/align][/align][/align]đồ hình ||::|| còn gọi là quẻ Trung Phu (?? zhóng fù), là quẻ thứ 61
 Nội quái là? (||:? dũi) Đoài hay Đầm (?).
  •  Ngọai quáii là? (:||? xũn) Tốn hay Gió (?).

Văn Vương viết thoán từ: Trung Phu: Đồn ngư cát, lợi thiệp đại xuyên, lợi trinh (??:???,????,??).
Chu Công viết hào từ:
Sơ cửu: Ngu cát, hữu tha, bất yên.
Cửu nhị: Minh hạc tại âm, kỳ tử hoạ chi; ngã hữu hảo tước, ngô dữ nhĩ mỹ chi.
Lục tam: Đắc dịch, hoặc cổ, hoặc bãi, hoặc khấp, hoặc ca.
Lục tứ: Nguyệt cơ vọng, mã thất vong, vô cữu.
Cửu ngũ: Hữu phu luyến như, vô cữu.
Thượng cửu: Hàn âm đăng vu thiên, trinh hung.

Giải nghĩa: Tín dã. Trung thật. Tín thật, không ngờ vực, có uy tín cho người tin tưởng, tín ngưỡng, ở trong. Nhu tại nội nhi đắc trung chi tượng: tượng âm ở bên trong mà được giữa.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
62/
Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá,
đồ hình ::||:: còn gọi là quẻ Tiểu Quá (?? xiao3 guo4), là quẻ thứ 62
 Nội quái là? (::|? gen4) Cấn hay Núi (?).
  •  Ngạoi quái là? (|::? zhen4) Chấn hay Sấm (?).

Giải nghĩa: Quá dã. Bất túc. Thiểu lý, thiểu não, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực. Thượng hạ truân chuyên chi tượng: trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
63/
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế (đồ hình |:|:|:)
 



[/align]Hình quẻ Thủy Hoả Ký Tế[/align][/align][/align]còn gọi là quẻ Ký Tế (?? jĩ jĩ), là quẻ thứ 63 trong dịch .
  •  Nội quái là? (|:|? lĩ) Ly hay Hỏa (?).
  •  Ngọai quái là? (:|:? kản) Khảm hay Nước (?).

Văn Vương viết thoán từ: Ký Tế: Hanh tiểu, lợi trinh. Sơ cát, chung loạn (??:??,??.??,??).
Chu Công viết hào từ: Sơ cửu: Duê kỳ luân, nhu kỳ vĩ, vô cữu.
Lục nhị: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc.
Cửu tam: Cao Tôn phạt Quỷ Phương tam niên, khắc chi. Tiểu nhân vật dụng.
Lục tứ: Chu hữu y như, chung nhật giới.
Cửu ngũ: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.
Thượng lục: Nhu kỳ thủ, lệ.

Giải nghĩa: Hợp dã. Hiện hợp. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ. Hanh tiểu giả chi tượng: việc nhỏ thì thành.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
64/
Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế (đồ hình :|:|:|)
 



[/align]Đồ hình quẻ Hoả Thủy Vị Tế[/align][/align][/align]còn gọi là quẻ Vị Tế (?? wẽi jĩ), là quẻ thứ 64 trong kinh dịch
 Nội quái là? (:|:? kản) Khảm hay Nước (?).
  •  Ngọai quái là? (|:|? lì) Ly hay Hỏa (?).

Văn Vương viết thoán từ: Vị Tế: Hanh. Tiểu hồ ngật tế, nhu kỳ vĩ, vô du lợi (??:?.????,???,???).
Chu Công viết hào từ:
Sơ lục: Nhu kỳ vĩ, lận.
Cửu nhị: Duệ kỳ luân, trinh cát.
Lục tam: Vị Tế: chinh hung, lợi thiệp đại xuyên.
Cửu tứ: Trinh cát, hối vong. Chấn dụng phạt Quỷ Phương, tam niên. Hữu thưởng vu đại quốc.
Lục ngũ: Trinh, cát, vô hối. Quân tử chi quang hữu phu, cát.
Thượng cửu: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cữu. Nhu kỳ thủ, hữu phu, thất thị.


Giải nghĩa: Thất dã. Thất cách. Thất bát, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng. Ưu trung vọng hỷ chi tượng: tượng trong cái lo có cái mừng.

Bình luận: Kinh Dịch kết thúc bằng quẻ Vị Tế (chưa xong việc) mà trước đó lại là quẻ Ký Tế (đã xong việc). Ý nghĩa của nó là mọi sự việc tưởng chừng như đã kết thúc nhưng thực ra thì không bao giờ kết thúc. Suy rộng ra thì vạn vật trong vũ trụ cũng vậy. Sự chuyển động, thay đổi nói chung là không có đầu mà cũng chẳng có cuối.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
«« « 1 2 3 » »»